Mô hình trồng lúa hữu cơ của tỉnh Vĩnh Long thành công đã mở ra cơ hội cho nông dân trồng lúa ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và trên cả nước. Cánh cửa vào thị trường nguyên liệu thực phẩm và đồ uống Việt Nam. Đăng nhập tài khoản DNSG Online qua mạng xã Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (512.88 KB, 73 trang ) Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính MỤC LỤC Tài liệu dạng văn bản kích thước lớn về nông nghiệp hữu cơ. Dùng để tải về máy và có thể đọc khi không có mạng internet Trình duyệt của bạn đã tắt chức năng hỗ trợ JavaScript. Mô hình trồng lúa hữu cơ của tỉnh Vĩnh Long thành công đã mở ra cơ hội cho nông dân trồng lúa ở các , tìm đại lý, tìm nhà phân phối, tìm nguồn cung, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp sản phẩm, mở đại lý, bán buôn, bán lẻ, đại lý kinh doanh, đại lý phân phối, độc quyền phân phối Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.04 MB, 108 trang ) Có cơ chế, chính sách để thu hút đầu tƣ xây dựng hạ tầng, phát triển tối đa việc sử dụng đất chuyên trồng lúa. a) Đối với dự án có đề xuất chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang các mục đích khác, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Q8FBE. Trang chủ Tin tức Tin tức AOI GIỚI THIỆU SÁCH HƯỚNG DẪN SẢN XUẤT LÚA HỮU CƠ Được viết 13 Tháng 5 2019 Lượt xem 2642 GIỚI THIỆU SÁCH HƯỚNG DẪN SẢN XUẤT LÚA HỮU CƠ Chúng tôi xin hân hạnh giới thiệu đến các bạn đọc quyển cẩm nang “HƯỚNG DẪN SẢN XUẤT LÚA HỮU CƠ cho các bên liên quan trong mô hình liên kết chuỗi giá trị” của TS. Nguyễn Công Thành, một trong những người đi đầu rất tâm huyết trong lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt là sản xuất lúa hữu cơ Mô hình lúa hữu cơ từ đề tài chúng tôi đã thực hiện nhằm xây dựng quy trình sản xuất lúa hữu cơ trong hệ thống canh tác lúa – tôm tại huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh đã thành công tốt đẹp. Mô hình thực sự là môt cách làm ăn mới trong kiểu liên kết “bốn nhà” hay liên kết “công tư – PPP” mà lâu nay chúng ta thường nghe nói nhiều nhưng thực sự rất ít điển hình thành công. Qua mô hình, nhóm thực hiện đề tài đã tổ chức và đào tạo các Nhóm nông dân sản xuất nhỏ liên kết với các Doanh nghiệp tư nhân như Ecotiger, Viorsa và Nhất Nông để sản xuất ra sản phẩm lúa hữu cơ và được chứng nhận đạt các tiêu chuẩn hữu cơ quốc tế EU, UDSA và JAS và được các Doanh nghiệp tiêu thụ liên tục từ năm 2015, 2016, 2017 và đang tiếp tục. Nông nghiệp hữu cơ ở Việt Nam chỉ mới bắt đầu, còn nhiều khó khăn thử thách nhưng những kết quả đạt được khẳng định chúng ta có thể phát triển nông nghiệp hữu cơ nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ sức khỏe con người và gìn giữ sự bền vững môi trường sống. Nông nghiệp hữu cơ ở Việt Nam và trên thế giới ngày nay đã phát triển không ngừng. Cuốn cẩm nang “HƯỚNG DẪN SẢN XUẤT LÚA HỮU CƠ cho các bên liên quan trong mô hình liên kết chuỗi giá trị”được biên soạn xuất phát từ nhu cầu phát triển nhân rộng mô hình hữu cơ trong các vùng lúa – tôm trước mắt với tiềm năng hàng chục ngàn héc ta ở nhiều tỉnh, thành ĐBSCL và tiến đến nhiều vùng có khả năng khác trong nước. Những kỹ năng, quy trình và giải pháp trong cuốn cẩm nang này xuất phát từ những kết quả thực tế đã thực hành thành công trong vừng dự án và được trình bày bằng những thí dụ cụ thể và mô tả với hình ảnh sinh động đã diễn ra trên thực địa xây dựng mô hình ở vùng dự án nên hy vọng nó sẽ tạo thuận lợi cho người đọc dễ hiểu và áp dụng. Do tình chất chung về nguyên lý và tiêu chuẩn hữu cơ nên cuốn Cẩm nang này ngoài hướng dẫn cho sản xuất lúa hữu cơ, nó cũng là một tài liệu tham khảo quan trọng cho những cây trồng khác hay nói cách khác là cho sản xuất nông nghiệp hữu cơ nói chung. Tuy đã có nhiều nỗ lực trong việc biên tập, nhưng chắc chắn vẫn còn những thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong được bạn đọc gần xa góp ý bổ sung cho lần tái bản sau được hoàn thiện hơn. Liên hệ đặt sách 0971776650 hoặc 0938958315 TS. Nguyễn Công Thành 06/07/2022 - quynh Với xu hướng tiêu dùng sạch hiện nay, người tiêu dùng luôn chọn các sản phẩm có chất lượng và có nguồn gốc xuất xứ sạch và rõ ràng. Trong đó, sự tiêu thụ sản phẩm có nguồn gốc hữu cơ là được lựa chọn nhiều hơn hết, đặc biệt là các mặt hàng lúa gạo. Từ những vấn đề đó việc xây dựng mô hình trồng lúa hữu cơ ngày được hoàn thiện và phát triển nhiều hơn trong ngành sản xuất nông nghiệp. Bạn đọc vui lòng gửi câu hỏi tại đây. Các chuyên gia của Thocbay sẽ tư vấn và hồi đáp trong thời gian sớm nhất. hoidap Bạn đọc vui lòng gửi câu hỏi tại đây. Các chuyên gia của Thocbay sẽ tư vấn và hồi đáp trong thời gian sớm nhất. hoidap Ngày đăng 03/05/2016, 1003 Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ sinh học AMIAMIđến cây lúa, môi trường đất và nước trồng lúa tại Tiền Giang và Long An” đãđược thực hiện t i ruộng chuyên canh lúa trên hai lo i đất phù sa xã T n Hội Đông,huyện Ch u Thành, tỉnh Tiền Giang và đất phèn xã T n Th nh, huyện Mộc Hoá, tỉnhLong An trong hai vụ Đông Xuân 2011 – 2012 và Hè Thu thí nghiệ nghiên cứu bốn chế độ b n ph n khác nhau nghiệ thức 1 đốichứng bón ph n v cơ theo nền dinh dưỡng là 100 kg N, 60 kg P2O5 và 60 kg K2Oha,nghiệ thức 2 b n ph n v cơ tương đương với nghiệ thức 1 100 kg N, 60 kg P2O5và 60 kg K2Oha và bổ sung thê 2,5 tấn phân chuồngha sao cho hà lượng hữu cơtương đương với nghiệ thức 3. Nghiệ thức 3 b n đ bằng phân hữu cơ sinh họcAMIAMI tương đương với b n lít PBHCSH AMIAMIha và bổ sung l n vàkali sao cho hàm lượng NPK bằng với nghiệ thức 1 tương đương lượng dinh dưỡnglà 100 kg N, 60 kg P2O5 và 60 kg K2Oha; nghiệ thức 4 b n 150% ph n hữu cơ sinhhọc AMIAMI so với nghiệ thức 3 và bổ sung l n và kali sao cho lượng P2O5 vàK2O bằng với nghiệ thức 1 tương đương lượng dinh dưỡng là 150 kg N, 60 kg P2O5và 60 kg K2Oha. Thí nghiệ được bố trí theo kiểu bình phương Latin, bốn nghiệthức, bốn lần lặp l i, diện tích ỗi thí nghiệ 30 m2. Theo dõi các chỉ tiêu về sinhtrưởng, phát triển và năng suất của c y lúa, theo dõi các chỉ tiêu đất trồng độ chua,chất hữa cơ, khả năng trao đổi cation, ki lo i nặng trong đất và vi sinh vật trong đất;và các chỉ tiêu đối với nước ặt độ chua, độ dẫn điện, nhu cầu oxy hoá học và hàmlượng oxy. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM CHÍ MINH *************** TRẦN THÀNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ SINH HỌC AMI-AMI ĐẾN CÂY LÚA VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC TRỒNG LÚA TẠI TIỀN GIANG VÀ LONG AN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Thành phố Hồ Chí Minh - Tháng 05/2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM CHÍ MINH *************** TRẦN THÀNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ SINH HỌC AMI-AMI ĐẾN CÂY LÚA VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC TRỒNG LÚA TẠI TIỀN GIANG VÀ LONG AN Chuyên ngành Khoa học trồng Mã số LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Hướng dẫn khoa học TS VÕ THÁI DÂN Thành phố Hồ Chí Minh - Tháng 05/2013 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ SINH HỌC AMI-AMI ĐẾN CÂY LÚA VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC TRỒNG LÚA TẠI TIỀN GIANG VÀ LONG AN TRẦN THÀNH Hội đồng chấm luận văn Chủ tịch HUỲNH THANH HÙNG Đ i học N ng L Thư ký Chí Minh TS LẠI VĂN LÂM Viện Nghiên cứu Cao su Việt Na Phản biện 1 LÊ MINH TRIẾT Hội N ng d n Việt Na Phản biện 2 TS TRẦN THỊ DẠ THẢO Đ i học N ng L Ủy viên Chí Minh XUÂN VŨ Trung t C ng nghệ Sinh học Chí Minh i LÝ LỊCH CÁ NHÂN Tôi tên Trần Thành, sinh ngày 30 tháng 03 nă 1984 t i thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, ng Trần Xu n Ba bà Đặng Thị Quyết Tốt nghiệp Phổ thông Trung học t i trường Phổ thông Trung học Châu Thành, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, nă 2002; tốt nghiệp Đ i học ngành N ng học hệ quy t i Trường Đ i học N ng Lâm thành phố Hồ Chí Minh nă Quá trình công tác việc t i C ng ty Ajino oto Việt Na 2007 từ tháng 12 nă 2007 đến Chức vụ t i giám sát, phận sản xuất, phòng Phát triển Nông nghiệp Tháng nă Đ i học N ng L 2009, t i theo học cao học ngành Khoa học C y trồng t i Trường thành phố Hồ Chí Minh Địa liên l c phòng Phát triển N ng nghiệp, C ng ty Ajino oto Việt Na , đường số 11, Khu Công nghiệp Biên Hoà I, Đồng Nai Điện tho i 0988 088 276 Email tran_thanh thanh_ty ii LỜI CAM ĐOAN T i ca đoan c ng bố luận văn trung thực đề tài AJI01/2012 C ng ty Ajino oto Việt Na Kỹ thuật Miền Na ột phần kết hợp với Viện Khoa học thực Những số liệu luận văn phép c ng bố với đồng ý Ban Giám đốc Công ty Ajino oto Việt Na Trần Thành iii LỜI CẢM ƠN Xin chân thành cá thần, vật chất t o V cá ơn Cha mẹ gia đình lu n động viên, hỗ trợ tinh ọi điều kiện thuận lợi cho ơn TS Võ Thái Dân, Trường Đ i học N ng L Tp Hồ Chí Minh tận tình hướng dẫn giúp đỡ t i hoàn thành luận án Kỹ sư Hoàng Văn Tá , Bộ n Đất ph n, anh chị cán Viện Khoa học Kỹ thuật N ng nghiệp miền Nam hỗ trợ, giúp đỡ t i thực đề tài Kỹ sư Lê Trọng Tuấn, phụ trách Phòng Phát triển N ng nghiệp, Công ty Ajino oto Việt Na Ban Giá nhiệ t o điều kiện cho t i thực đề tài hiệu Trường Đ i học N ng L thành phố Hồ Chí Minh, Ban Chủ Khoa N ng học, Phòng Sau Đ i học toàn thể quý thầy c giáo tận tình truyền đ t kiến thức cho t i suốt trình học Các thầy c Hội đồng bảo vệ đề cương, bảo vệ kết báo cáo thức cho g p ý ch n thành giúp t i hoàn thành luận văn B n bè lớp giúp đỡ, động viên t i suốt thời gian qua Trần Thành iv TÓM TẮT Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng phân bón hữu sinh học AMI-AMI đến lúa, môi trường đất nước trồng lúa Tiền Giang Long An” thực t i ruộng chuyên canh lúa hai lo i đất phù sa xã T n Hội Đông, huyện Ch u Thành, tỉnh Tiền Giang đất phèn xã T n Th nh, huyện Mộc Hoá, tỉnh Long An hai vụ Đông Xuân 2011 – 2012 Hè Thu 2012 Các thí nghiệ nghiên cứu bốn chế độ b n ph n khác nhau nghiệ thức đối chứng bón ph n v theo dinh dưỡng 100 kg N, 60 kg P 2O5 60 kg K2O/ha, nghiệ thức b n ph n v tương đương với nghiệ 60 kg K2 O/ha bổ sung thê tương đương với nghiệ thức 100 kg N, 60 kg P 2O5 2,5 phân chuồng/ha sao cho hà thức 3 Nghiệ thức b n đ lượng hữu phân hữu sinh học AMI-AMI tương đương với b n lít PBHCSH AMI-AMI/ha bổ sung l n kali cho hàm lượng NPK với nghiệ thức tương đương lượng dinh dưỡng 100 kg N, 60 kg P 2O5 60 kg K2O/ha; nghiệ học AMI-AMI so với nghiệ K2O với nghiệ thức b n 150% ph n hữu sinh thức bổ sung l n kali cho lượng P 2O5 thức tương đương lượng dinh dưỡng 150 kg N, 60 kg P 2O5 60 kg K2 O/ha Thí nghiệ thức, bốn lần lặp l i, diện tích bố trí theo kiểu bình phương Latin, bốn nghiệ ỗi thí nghiệ 30 m2 Theo dõi tiêu sinh trưởng, phát triển suất c y lúa, theo dõi tiêu đất trồng độ chua, chất hữa cơ, khả trao đổi cation, ki tiêu nước lo i nặng đất vi sinh vật đất; ặt độ chua, độ dẫn điện, nhu cầu oxy hoá học hàm lượng oxy Kết đ t được 1 Khi sử dụng phân hữu sinh học AMI-AMI ức lít/ha có bổ sung l n kali chưa cho thấy khác biệt c ý nghĩa thống kê tiêu sinh trưởng suất so với đối chứng bón ph n v Tuy nhiên, sử dụng PBHCSH AMI-AMI với liều lượng lít/ha có bổ sung l n kali cho thấy hiệu kinh tế cao so với đối chứng 2 Khi tăng lượng bón PBHCSH AMIAMI lên ức lít/ha, lúa c tượng dư đ v , suất lúa c ng thức giả c ý nghĩa thống kê, suất đ t 96,4% so với đối chứng sử dụng ph n v Sử dụng PBHCSH AMI-AMI với liều lượng lít/ha, có chiều hướng tăng ức độ nhiễ bệnh đ o Nivlaparvata lugens Stal nghiệ n nấ ật độ rầy n u Pirycularia oryzae, ật độ s u Cnaphalocrosis medinalis G. so với thức sử dụng ph n v 3 Khi theo dõi ột số tiêu chất lượng nước đồng ruộng, kết cho thấy sau b n ột ngày, nghiệ PBHCSH AMI-AMI c khuynh hướng độ chua nước oxy hoà tan nước, đồng thời giả ặt thức sử dụng ặt hà lượng tăng độ dẫn điện, tăng số nhu cầu oxy hoá học, tăng nhu cầu oxy sinh hoá nước Tuy nhiên, sau b n nă ngày, số tương đương b n ph n v hay PBHCSH AMI-AMI 4 Đối với tiêu hoá học đất, kết cho thấy độ chua pH-H2O đất giả thức b n ph n hữu bao gồ thức đối chứng c b n thê xu hướng tăng nghiệ dưỡng đ nghiệ thức b n PBHCSH AMI-AMI nghiệ ph n chuồng, hà lượng chất hữu độ dẫn điện c thức b n ph n hữu Trong đ tiêu dinh tổng số, l n dễ tiêu, oxit kali ki cadi i chưa c AMI nghiệ c ng lo i nặng thuỷ ng n, chì, assen, khác biệt c ý nghĩa nghiệ thức b n ph n v vi thức b n PBHCSH AMI- ABSTRACT The study of “Research effects of AMI-AMI bioorganic fertilizer on the productivity of paddy rice, soil capacity and water quality of paddy’s field in Tien Giang and Long An province” was carried out on two types of paddy soil alluvial soil at Tan Hoi Dong commune, Chau Thanh district, Tien Giang province and acid sulfat soil at Tan Thanh commune, Moc Hoa district, Long An province The experiments were carried out in two seasons late Winter – Spring 2011 – 2012 and late Summer – Autumn 2012 in order to evaluate the effects of AMI-AMI bioorganic fertilizer on the growth and yield of paddy rice, soil capacity and water of paddy field Four different fertilizer formula were tested treatment control was applied by NPK mineral fertilizer to equal 100 kg N – 60 kg P O5 – 60 kg K2 O, treatment was applied by mineral fertilizer as control 100 kg N – 60 kg P 2O5 – 60 kg K2 O and 2,5 ton of organic fertilizer in such away that organic content was same as treatment 3, treatment was applied all of N by AMI-AMI bioorganic fertilizer as litter AMI-AMI fertilizer/ha and PK mineral fertilizer sothat NPK equaled with treatment nutrient content of treatment was 100 kg N – 60 kg P O5 – 60 kg K2O, treatment was applied 150% AMI-AMI compare to treatment and PK mineral fertilizer The experiments consisted of four replicates of each treatment in lantin square design with plot size of 30 m2 The experiment observed growth and yield of paddy rice, in other hand to observe soil capacity pH, organic matter, cation exchange content, heavy metal before and after testing; and quality of water in paddy field pH, electrical exchange content, dissolved oxygen content and chemical oxygen demand content before and after fertilizing The results showed that 1 about growth and yield of paddy rice, there was no significant difference that found between treatments were applied by mineral fertilizer and treatments were applied by AMI-AMI fertilizer with dosage by litter/ha However, the result showed that economy effect would be higher if we applied AMIAMI fertilizer with dosage by litter/ha 2 With treatment was applied vii litter AMI-AMI/ha, that showed superfluous, there was obviously lower than control, yield was only 86,4% lower than control, applying AMI-AMI fertilizer with dosage litter/ha showed that there was sharply increase in rice blast disease by Pirycuria oryzae, rate of brown backed rice plant hopper Nivlaparvata lugens Stal and rice leaf folder Cnaphalocrosis medinalis G. compare to control treatments 3 About water quality in test field, one day after fertilizing, there was sharply decrease in pH content, dissolved oxygen content and increase in electrical exchange content, chemical oxygen demand content However, from five days after fertilizing, there was no significant difference among treatments 4 About soil capacity, pH was significant decrease in treatments were applied organic fertilizer Both treatment applied organic fertilizer and treatments applied AMI-AMI Organic matter and cation exchange content was sharply increase in treatments were applied organic fertilizer And there was no significant different in nutrient contents total of nitrogen, phosphorus and oxide kali and heavy metal content among treatments viii Dependent Variable Y Source Model Error Corrected Total R-Square Source HANG COT NT Sum of DF Squares Mean Square F 15 Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ A 100%AMI+ B NPK-C B NPK+HC -EC sau bon dot 3, vu HT, Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source HANG COT NT DF 3 Anova SS Mean Square F Value Pr > F F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value 102 Pr > F NT t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square 61044 Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ B A 100%AMI+ B C NPK-C C NPK+HC -EC sau bon dot 2,vu DX,Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ A 100%AMI+ B NPK-C B NPK+HC -EC sau bon dot 1, vu HT, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source HANG COT NT DF 3 Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly differen t t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ B A 100%AMI+ B C NPK+HC 103 C NPK-C -EC sau bon dot 2, vu HT, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 100%AMI+ A 150%AMI+ B NPK+HC B NPK-C -EC sau bon dot 3, vu HT, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ A 100%AMI+ B NPK-C B NPK+HC -DO sau bon dot 1, vu DX, Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Source Model Error Corrected Total DF 15 R-Square Sum of Squares Coeff Var Mean Square Root MSE 104 Y Mean F Value Pr > F Source HANG COT NT DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK+HC A 100%AMI+ A NPK-C B 150%AMI+ -DO sau bon dot 2, vu DX, Tien Giang The ANOVA Procedure Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source Model Error Corrected Total R-Square Source HANG COT NT Coeff Var Root MSE Y Mean Sum of DF Squares Mean Square F 15 Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK-C B A NPK+HC B 100%AMI+ B 150%AMI+ -DO sau bon dot 1, vu HT, Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Source Model Error Corrected Total DF 15 R-Square Source Sum of Squares F Value Pr > F Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F 105 Mean Square HANG COT NT 3 F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var DF 3 Root MSE Anova SS Y Mean Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK+HC B A NPK-C B 150%AMI+ B 100%AMI+ -DO sau bon dot 1, vu DX, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square 106 Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK-C A NPK+HC B 100%AMI+ B 150%AMI+ -DO sau bon dot 2,vu DX,Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Source Model Error Corrected Total DF 15 R-Square Source HANG COT NT Sum of Squares Coeff Var DF 3 Mean Square Root MSE Anova SS F Value Pr > F 0005 Y Mean Mean Square F Value Pr > F F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK+HC A NPK-C B 150%AMI+ B 100%AMI+ 107 DO sau bon dot 2, vu HT, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Source Model Error Corrected Total R-Square Source HANG COT NT Sum of DF Squares Mean Square F Value 15 Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK-C B 100%AMI+ B NPK+HC B 150%AMI+ COD sau bon dot 1, vu DX,Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 100%AMI+ A 150%AMI+ B NPK-C B NPK+HC -COD sau bon dot 1,vu DX,Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source HANG DF Anova SS 108 Mean Square F Value Pr > F COT NT 3 The ANOVA Procedure t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ B NPK-C B 100%AMI+ B NPK+HC -COD sau bon dot 2,vu DX,Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F 44 The ANOVA Procedure t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 100%AMI+ A 150%AMI+ B NPK+HC B NPK-C -COD sau bon dot 3,vu DX,Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, n ot the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square 109 Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ A 100%AMI+ B NPK+HC B NPK-C -COD sau bon dot 1, vu HT, Tien Giang The ANOVA Procedure Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ A 100%AMI+ B NPK+HC B NPK-C COD sau bon dot 2, vu HT,Tien Giang The ANOVA Procedure Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 100%AMI+ A 150%AMI+ B NPK-C B NPK+HC - COD sau bon dot 3, vu HT,Tien Giang Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F 110 Model Error Corrected Total R-Square Source HANG COT NT 15 Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ B A 100%AMI+ B C NPK+HC C NPK-C -COD sau bon dot 3, vu HT, Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT The ANOVA Procedure t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK-C B A 150%AMI+ B NPK+HC B 100%AMI+ -COD sau bon dot 3, vu HT, Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Source Model Error Corrected Total DF 15 R-Square Source HANG COT NT Sum of Squares Mean Square F Value Pr > F Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y 111 NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK+HC B 100%AMI+ B 150%AMI+ B NPK-C -COD sau bon dot 1, vu DX,Long An, vu The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not th e experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 100%AMI+ B A 150%AMI+ B C NPK+HC C NPK-C -COD sau bon dot 2,vu DX,Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var DF 3 Root MSE Anova SS Y Mean Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT 112 A 150%AMI+ A 100%AMI+ B NPK-C B NPK+HC -COD sau bon dot 2, vu DX, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Source Model Error Corrected Total DF 15 Sum of Squares Mean Square F Value Pr > F R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT Long An, crop 1, COD The ANOVA Procedure t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ B A 100%AMI+ B C NPK-C C NPK+HC -COD sau bon dot 3,vu DX,Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 100%AMI+ A 150%AMI+ B NPK+HC B NPK-C -COD sau bon dot 3, vu DX, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of 113 Source Model Error Corrected Total R-Square Source HANG COT NT DF Squares Mean Square F Value 15 Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value 50 Pr > F Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK+HC B A 150%AMI+ B C 100%AMI+ C NPK-C -COD sau bon dot 3,vu DX,Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT The ANOVA Procedure t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK+HC B A 150%AMI+ B 100%AMI+ C NPK-C -COD sau bon dot 1, vu HT, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model F HANG COT NT F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 100%AMI+ A 150%AMI+ B NPK+HC B NPK-C -COD sau bon dot 3, vu HT, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference 115 Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ B 100%AMI+ C NPK-C C NPK+HC 116 [...]... đ quan t b n tới hơn đến tác động của ph n i trường vẫn là những yêu cầu của khoa học và thực tiễn để đánh giá tính an toàn và hiệu quả của ph n b n hữu cơ sinh học AMI-AMI trên c y lúa và i trường đất nước trồng lúa Từ thực tế đ , đề tài Nghiên cứu ảnh hưởng của ph n b n hữu cơ sinh học AMI-AMI đến cây lúa và i trường đất, nước trồng lúa t i Tiền Giang và Long An đã được thực hiện 2 Mục tiêu nghiên. .. n b n đến hà lượng oxy hoà tan của nước ặt ở 1, 5, 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và Long An 58 Ảnh hưởng của của các c ng thức ph n b n đến lượng oxy hòa tan của nước ặt ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang 59 Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến hà lượng oxy hòa tan của nước ặt ruộng lúa ở... 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Long An 61 Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến nhu cầu oxy hoá học của nước ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và Long An 63 Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến nhu cầu oxy hoá học của nước ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang. .. chua của nước ặt ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang 50 Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến độ chua pH-H2O của nước ặt ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n và Hè Thu t i Long An 52 xii Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến độ dẫn điện của nước ặt ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và. .. hiện 2 Mục tiêu nghiên cứu Xác định được ảnh hưởng của ph n b n hữu cơ sinh học AMI-AMI đối với sinh trưởng và năng suất c y lúa và i trường đất, nước trồng lúa, và hiệu quả kinh tế 3 Giới hạn của đề tài Trong khu n khổ khoá luận tốt nghiệp, đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu trên hai vùng đất phù sa và đất phèn t i hai tỉnh Tiền Giang và Long An, với hệ cơ cấu canh tác chuyên canh lúa Thí nghiệ đã được... của nước ặt ruộng lúa của bốn thí nghiệ ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011 – 2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và Long An 55 xix Hì nh Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến trung bình lượng oxy hòa tan của nước ruộng lúa của bốn vụ thí nghiệ ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011 – 2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và Long An 59 Hì nh Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến trung bình... 64 Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến nhu cầu oxy hoá học của nước ặt ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Long An 65 Ảnh hưởng cùa các c ng thức ph n b n đến ột số chỉ tiêu hoá học của đất sau hai vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và Long An 67 xiii Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến sa thí nghiệ t i Tiền Giang ... tan của nước ruộng lúa g O 2 /L ở 1, 5 và 7 NSB vụ Hè Thu 2012 t i Long An 64 Bảng Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến nhu cầu oxy h a học mg O 2 /L của nước ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011 – 2012 t i Tiền Giang 66 Bảng Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến nhu cầu oxy h a học mg O 2 /L của nước ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB vụ Hè Thu 2 011 t i Tiền Giang. .. – 2012 và vụ Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và Long An 36 xi Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến số nhánh lúa ở 15, 30 và 60 NSS vụ Đ ng Xu n 2011 – 2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang 37 Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến số nhánh lúa ở 15, 30 và 60 NSS vụ Đ ng Xu n 2011 - 2012 và Hè Thu 2012 t i Long An 38 Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến tình... con/ 2 của bốn thí nghiệ ật độ rầy ở vụ Đ ng Xu n 2011 – 2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và Long An 41 Hì nh Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến trung bình độ chua pH H 2 O của nước ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB của bốn thí nghiệ vụ Đ ng Xu n 2011 – 2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và Long An 49 Hì nh Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến trung bình độ dẫn điện của nước ặt - Xem thêm -Xem thêm NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ SINH HỌC AMIAMI ĐẾN CÂY LÚA VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC TRỒNG LÚA TẠI TIỀN GIANG VÀ LONG AN, NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ SINH HỌC AMIAMI ĐẾN CÂY LÚA VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC TRỒNG LÚA TẠI TIỀN GIANG VÀ LONG AN, KIÊN GIANG Quyết tâm khôi phục các giống lúa mùa, anh Tư Việt canh tác hoàn toàn theo cách truyền thống xưa, không sử dụng bất kỳ loại phân bón vô cơ và thuốc BVTV nào. Quyết tâm "hồi sinh" các giống lúa mùa “Mỗi năm, trước khi vào vụ sản suất, trên trang Sinh thái lúa mùa - đều đăng kế hoạch khung thời gian hoạt động cụ thể của trang trại, từ khi gieo mạ, dắm mạ, nhổ cấy bằng tay, chăm sóc, thu hoạch, đập lúa, phơi, xay gạo thủ công…, và cuối cùng là nấu cơm, thưởng thức với các loại rau dại mọc quanh bờ ruộng, cá đồng. Trang trại lúa mùa Tư Việt sản xuất hoàn toàn hữu cơ và lao động thủ công truyền thống. Ảnh Trung Chánh. Đó là cách sản xuất lúa khác lạ của anh Lê Quốc Việt ở khu phố Minh Phú, Thị trấn Minh Lương, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang mà mọi người vẫn quen gọi là "Tư Việt lúa mùa". Cách đây gần chục năm, gia đình anh Việt quyết định từ bỏ thâm canh lúa Thần Nông 2 - 3 vụ/năm, sử dụng nhiều phân, thuốc hóa học để có năng suất cao, quay trở lại làm lúa mùa hữu cơ theo cách truyền thống, mỗi năm chỉ 1 vụ. Từ 2,5 ha đất nhà, rồi mướn thêm xung quanh, hợp tác với các hộ nông dân khác cùng làm, diện tích dần mở rộng lên hàng chục ha. Anh Việt tâm sự “Tôi sinh ra và lớn từ nền văn hóa lúa mùa nên nó đã ăn sâu vào máu thịt. Vì vậy, khi thấy văn hóa lúa mùa ngày càng mai một, mình tiếc lắm. Trong thâm tâm cứ ấp ủ nguyện vọng một ngày nào đó sẽ đầu tư, xây dựng một trung tâm bảo tồn văn hóa lúa mùa. Thế nhưng cũng phải mất hơn mười năm “thai nghén” mới có điều kiện để làm”. Tiếp lời chồng, chị Nguyễn Thị Thanh Vân - vợ anh Việt bảo “Với 2,5 ha nếu làm lúa 3 vụ/năm thì cũng kiếm được lợi nhuận trên trăm triệu đồng nhưng làm lúa mùa là tâm nguyện của anh nên vợ chồng cũng đồng lòng làm, dù thu nhập có giảm đi”. Nhiều người tìm đến trang trại lúa mùa Tư Việt tham gia vào các khâu sản xuất, trải nghiệm lại các hoạt động văn hóa lúa mùa xưa. Ảnh Trọng Linh. Anh Việt cho biết, cái khó hiện nay là nhiều giống lúa mùa đã bị mai một, rất khó tìm. "Tôi phải đích thân lên Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL thuộc Đại học Cần Thơ mới chia được năm loại giống lúa mùa là Một Bụi, Ba Bụi, Chim Rơi, Trắng Tép và Nếp Than, nhưng mỗi thứ cũng chỉ được ít hạt về nhân giống”, anh Việt tâm sự. Để bảo tồn các giống lúa, mỗi năm anh Tư Việt sưu tầm và trồng khoảng 10 giống lúa mùa khác nhau. Sau khi thu hoạch, sẽ nấu cơm mời bà con cùng thưởng thức, đánh giá, chọn ra những giống cho loại gạo ngon để tiếp tục trồng. Anh Việt bảo “Lúa mùa bây giờ không chỉ khan hiếm giống mà còn đứng trước thách thức là phải cạnh tranh với nhiều giống lúa cao sản mới được lai tạo, cho chất lượng gạo thơm ngon, được thị trường rất ưa chuộng". Đoàn làm phim Hành trình cây lúa Việt Nam về trang trại lúa mùa Tư Việt quay tư liệu khi nơi đây thu hoạch lúa. Ảnh Trung Chánh. Vừa làm vừa đánh giá chất lượng qua từng năm, hiện anh Tư Việt đã phục tráng được một số giống lúa mùa cho chất lượng gạo rất tốt, như Chim Rơi, Tàu Hương, Châu Hồng Vỏ… Trong đó, giống Châu Hồng Vỏ được anh tâm đắc nhất “Giống này cho loại gạo với chất lượng dinh dưỡng cao, mùi thơm rất đặc trưng. Hiện tôi mới chỉ sản suất ra gạo lứt từ giống lúa Châu Hồng Vỏ, nhưng thường bị "cháy hàng", không đáp ứng đủ cho nhu cầu khách hàng. Sắp tới, tôi sẽ mở rộng diện tích canh tác để tăng sản lượng và tiếp tục nghiên cứu chế biến thêm bột gạo lứt, sữa gạo… để đa dạng sản phẩm và tăng thêm giá trị gia tăng”. Canh tác thuận tự nhiên Mỗi năm chỉ gieo cấy 1 vụ lúa vào thời điểm thời tiết thuận lợi, còn lại là cho đất nghỉ, phục hồi nhờ các chất hữu cơ tự phân hủy sau quá trình canh tác. Theo anh Việt, vụ lúa mùa thường kéo dài khoảng 6 tháng mới cho thu hoạch. Nếu gieo mạ cấy sớm có khi kéo dài tới 7 tháng. Còn nếu làm trễ thì cũng phải 5 tháng. Tuy nhiên, nếu làm quá trễ, cây lúa chưa kịp phát triển, chưa tích lũy đủ tinh khí của đất trời đã trổ bông thì năng suất kém mà chất lượng gạo cũng không ngon. Anh Lê Quốc Việt bên phải, thường được gọi là "Tư Việt lúa mùa" cùng người dân tham gia đập lúa. Ảnh Trọng Linh. Với việc canh tác thuận theo tự nhiên, nên ruộng lúa của anh Tư Việt rất ít khi bị sâu, bệnh hại. Mà nếu có anh cũng nhất quyết không phun xịt bất cứ loại thuốc hóa học nào. “Để chống lại sâu, rầy và ốc bươu vàng, tôi nuôi cá đồng và thả thêm vịt trời trong ruộng lúa cho chúng ăn. Trên bờ ruộng trồng thêm các loại hoa sinh thái để dẫn dụ thiên địch. Riêng chuột phá hoại thì dùng rập bẫy và xây tường rào xung quanh để hạn chế chúng xâm nhập”, anh Việt chia sẻ. Với mong muốn biến trang trại của mình thành điểm đa dạng sinh học, anh Tư Việt không thiên về phát triển du lịch sinh thái, mà chủ yếu đón tiếp những người đến đây học tập, nghiên cứu về văn hóa lúa mùa. Đã có nhiều sinh viên của các trường đại học tại Cần Thơ, An Giang và Kiên Giang tìm đến đây nghiên cứu, làm đề tài tốt nghiệp. Ngoài ra, còn có nhiều đoàn, chủ yếu là những người lớn tuổi đến trang trại Lúa mùa Tư Việt để tìm lại những kỷ niệm một thời về văn hóa lúa mùa xưa. Họ cùng tham gia làm tất cả các khâu trong sản xuất để trải nghiệm. Nhiều người thích thú tham gia trải nghiệm xay lúa bằng cối xay thủ công xưa tại trang trại lúa mùa Tư Việt. Ảnh Trung Chánh. Quy trình canh tác lúa hữu cơ của anh Tư Việt là “ngày xưa ông bà mình làm sao thì giờ làm vậy, hoàn toàn tự nhiên, không dùng bất cứ loại hóa chất nào. Ngay cả việc cơ giới hóa cũng không, thay vào đó là kéo bằng sức trâu. Vì vậy, sản phẩm gạo lúa mùa hữu cơ làm ra cũng chẳng cần qua đơn vị chức năng nào kiểm định, cấp chứng nhận. Với cách giới thiệu và mời khách hàng cùng tham gia sản suất nên họ rất tin tưởng vào chất lượng hạt gạo làm ra”. Mới đây, anh Tư Việt đã đem sản phẩm gạo lúa mùa tham gia giới thiệu tại Hội chợ Khuyến mại năm 2021, do Sở Công thương TP Hồ Chí Minh tổ chức tại Nhà thi đấu Thể dục thể thao Phú Thọ và Festival Lúa gạo Việt Nam lần thứ V - Vĩnh Long 2021. “Đây là dịp tốt để mình giới thiệu về sản phẩm gạo lúa mùa hữu cơ cho nguời dân Sài Gòn và vùng ĐBSCL. Qua đó, cho thấy còn rất nhiều người lớn tuổi nhớ về gạo lúa mùa, muốn tìm mua thưởng thức. Ngoài ra, còn có những nhóm trẻ yêu thích tự nhiên, sống hòa mình với thiên nhiên cũng rất thích các sản phẩm thân thiện với môi trường. Đây chính là động lực để tôi tiếp tục thực hiện công tác bảo tồn văn hóa lúa mùa”, anh Tư Việt tâm sự. Mở rộng trồng lúa hữu cơ trên nền đất nuôi tôm Nhiều năm qua, nông dân vùng lúa - tôm ở Kiên Giang đã cùng doanh nghiệp phát triển sản xuất lúa hữu cơ và đã xuất khẩu thành công sang các thị trường cao cấp. Vùng tôm - lúa không sử dụng thuốc BVTV ngày càng mở rộng diện tích tại Kiên Giang. Ảnh Trọng Linh. Kiên Giang có diện tích quy hoạch phát triển sản xuất mô hình lúa – tôm khoảng trên ha, tập trung ở các huyện vùng U Minh Thượng và phía Nam quốc lộ 80, thuộc huyện Hòn Đất và Kiên Lương. Tập quán canh tác lúa trên nền đất nuôi tôm, nông dân gieo sạ với mật độ thưa dưới 100 kg lúa giống/ha. Nhờ tận dụng nguồn hữu cơ từ vụ nuôi tôm nên sử dụng phân bón rất ít và không sử dụng thuốc BVTV. Các yếu tố trên rất thuận lợi cho việc quy hoạch vùng lúa – tôm thành vùng sản xuất theo quy trình hữu cơ. Từ năm 2016 đến nay, nhiều HTX nông nghiệp tại các huyện An Minh, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng đã sản xuất thành công quy trình canh tác hữu cơ và đã được cấp giấy chứng nhận. Quy trình sản xuất hữu cơ đã góp phần cân bằng hệ sinh thái đồng ruộng, giảm thiểu tác động lên môi trường, nông sản làm ra có chất lượng cao, tạo ra thương hiệu cho lúa hữu cơ địa phương. Tại Kiên Giang, hiện có 7 cơ sở sản xuất lúa đã đạt chứng nhận hữu cơ, với diện tích canh tác ha, sản lượng thu hoạch trên tấn, chủ yếu tập trung trên nền đất nuôi tôm. TRỌNG LINH Gạo hữu cơ là sản phẩm của cây lúa được trồng theo phương pháp tự nhiên, sử dụng phân bón hữu cơ, vi sinh, không sử dụng thuốc trừ sâu. Cây lúa được trồng tập trung theo từng vùng quy hoạch sản xuất để giảm thiểu sâu bệnh gây hại. Sản phẩm gạo hữu cơ ngày càng được thị trường ưa chuộng, để hướng dẫn bà con tạo ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn hữu cơ, giúp tăng giá trị và chất lượng sản phẩm, Chi cục Trồng trọt, BVTV và Quản lý chất lượng tỉnh Bắc Kạn hướng dẫn kỹ thuật sản xuất lúa Hữu cơ, cụ thể như sau Nguyên tắc chung – Vùng sản xuất phải phù hợp với quy hoạch vùng sản xuất tập trung của tỉnh, huyện. – Việc chuyển đổi từ sản xuất lúa thông thường sang sản xuất lúa hữu cơ cần có thời gian chuyển đổi ít nhất là 12 tháng. Giai đoạn chuyển đổi có thể kéo dài trên cơ sở nhận diện và đánh giá các nguy cơ liên quan nguy cơ ô nhiễm các chất hóa học trong đất, nước, …. – Khu vực sản xuất hữu cơ phải được cách ly tốt khỏi các nguồn ô nhiễm như các nhà máy, khu sản xuất công nghiệp, khu vực đang xây dựng, các trục đường giao thông chính. – Nguồn nước sử dụng trong canh tác hữu cơ phải là nguồn nước không bị ô nhiễm. – Chỉ sử dụng phân hữu cơ đã ủ hoai mục, phân ủ com post, phân vi sinh trừ những phân vi sinh có chứa thành phần vô cơ, phân khoáng từ nguồn tự nhiên tro thực vật, vôi, bột đá, … để bón cho lúa. – Tuyệt đối không sử dụng phân tươi, phân ủ từ rác thải đô thị, các loại phân vô cơ, thuốc BVTV hóa học, thuốc kích thích sinh trưởng trong sản xuất lúa hữu cơ. Nghiêm cấm xây các bể chứa phân tươi trên đồng ruộng để tưới, bón cho lúa. – Khuyến khích sử dụng các chế phẩm sinh học Emina, Bioem, EM, … để ủ phân và ngâm đậu tương, ốc, … hoai mục để bón cho lúa. – Các thiết bị phun thuốc được sử dụng trong canh tác thông thường phải được làm sạch trước khi đưa vào sử dụng trong canh tác hữu cơ. – Không được phép sản xuất song song Trong khu vực sản xuất lúa hữu cơ không được sản xuất lúa theo quy trình thông thường. – Nếu ruộng gần kề có sử dụng các chất bị cấm trong canh tác hữu cơ thì ruộng hữu cơ phải có một vùng đệm để ngăn cản sự xâm nhiễm của các chất hóa học từ ruộng bên cạnh. Cây trồng hữu cơ phải cách vùng đệm ít nhất 01 mét. Nếu sự xâm nhiễm xảy ra qua đường không khí thì cần phải có một loại cây được trồng trong vùng đệm để ngăn chặn bụi phun xâm nhiễm. Loại cây trồng trong vùng đệm phải là cây khác loại với cây trồng hữu cơ. Nếu sự xâm nhiễm xảy ra qua đường nước thì cần phải có một bờ đất hoặc rãnh thoát nước để tránh bị xâm nhiễm do nước bẩn tràn qua. Mô hình trồng lúa hữu cơ tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể. – Cấm sử dụng tất cả các vật tư đầu vào có chứa sản phẩm biến đổi gen; nên sử dụng hạt giống và các nguyên liệu trồng hữu cơ sẵn có. Nếu không có sẵn, có thể sử dụng các nguyên liệu gieo trồng thông thường nhưng cấm không được xử lý bằng thuốc BVTV hóa học trước khi gieo trồng. Kỹ thuật sản xuất lúa Giống lúa Trong canh tác lúa hữu cơ, nên sử dụng các giống lúa thuần chất lượng cao, các giống đặc sản và các giống địa phương, hạn chế sử dụng giống lai, không sử dụng giống biến đổi gen GMO. Tiêu chuẩn giống lúa tuân thủ theo QCVN 01-542011/BNNPTNT – Quy chuẩn quốc gia về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống lúa. Thời vụ Như sản xuất lúa thông thường theo khung thời vụ chỉ đạo. Kỹ thuật làm mạ – Lượng giống 30 – 40 kg/ha. – Phơi lại hạt giống Hạt giống cần phơi lại 6 – 8 giờ trong nắng nhẹ không phơi trực tiếp trên sân gạch hay sân xi măng. Loại bỏ hạt lép lửng. – Xử lí hạt giống Tuyệt đối không sử dụng các chất hóa học để xử lý hạt giống trong sản xuất hữu cơ. Tốt nhất là xử lí bằng nước nóng 540C pha tỷ lệ 3 sôi 2 lạnh. – Ngâm ủ hạt giống Thực hiện như kỹ thuật ngâm ủ hạt giống thông thường. – Kỹ thuật làm mạ + Chọn đất tốt, đất cát pha, thịt nhẹ, cày bừa kỹ cho nhuyễn, loại bỏ cỏ dại. + Chia luống rộng 1,2 – 1,5 m. Bón lót 6 tạ phân chuồng hoai mục cho m2. Sau khi bón, dùng trang phẳng, vùi phân sâu trong đất bùn 3 – 5 cm. + Mật độ gieo 1kg thóc giống cần 10 – 15 m2 đất để gieo mạ. Gieo sấp tay, chia đều hạt giống thành 2 – 3 phần, gieo bổ sung cho mộng nằm đều trên ruộng. + Kiểm tra theo dõi ruộng mạ, khi cần thiết có thể sử dụng dung dịch dinh dưỡng hữu cơ để phun hoặc tưới cho mạ khi mạ có 2 lá trở lên. Liều lượng theo hướng dẫn. + Tưới nước Khi mạ mũi chông đưa nước láng ruộng, sau đó đưa nước nâng dần theo chiều cao cây mạ. Lưu ý thực hiện các biện pháp chống rét cho mạ trong vụ Xuân Gieo lúc trời ấm, tăng phân hữu cơ, che phủ nilon, tưới ngập ruộng để mạ ấm chân, bón tro rơm rạ… + Tuổi mạ cấy 2,5 – 3 lá. * Tiêu chuẩn một cây mạ tốt + Mạ tốt có cây cao và lớn đều, đanh dảnh. + Mạ tốt có bẹ lá ngắn. + Mạ không có sâu bệnh gây hại. + Có nhiều rễ dài và lớn. Kỹ thuật cấy và chăm sóc lúa – Tiêu chuẩn đất dùng để canh tác lúa hữu cơ Đất không ô nhiễm, không bị ảnh hưởng của chất thải công nghiệp, bệnh viện, nghĩa trang, các nguồn ô nhiễm khác, ruộng sử dụng phân bón hóa học lâu năm phải được xử lý và có thời gian chuyển đổi, có thể bằng cách sử dụng phân hữu cơ liên tiếp trong thời gian 6 – 18 tháng. Đặc biệt, đất phải được lấy mẫu để phân tích hàm lượng các chất độc có đạt được theo tiêu chuẩn Nông nghiệp hữu cơ hay không. Nếu đạt yêu cầu thì sản phẩm canh tác lúa hữu cơ mới đảm bảo an toàn thực phẩm và được công nhận là nông sản hữu cơ. Đất được luân canh với cây họ đậu có rễ ăn sâu hoặc cây phân xanh hoặc cây phủ đất. Cây phân xanh họ đậu cung cấp lên đến 50% nhu cầu nitơ của các giống lúa năng suất cao. Các biện pháp khác nông dân sản xuất lúa hữu cơ sử dụng để tăng cường và duy trì độ phì của đất bao gồm khuyến khích giữ nước ngập trong những tháng ruộng nghỉ ngơi, áp dụng các khoáng chất thiên nhiên, phân chuồng hoai, phân trộn, và các loại đầu vào khác đã được Liên đoàn phong trào nông nghiệp hữu cơ quốc tế IFOAM phê duyệt cho sản xuất hữu cơ. Biện pháp làm đất phổ biến áp dụng trong trồng lúa hữu cơ là làm đất giầm. Lưu ý Rơm và gốc rạ sau thu hoạch cần được giữ lại ruộng và giầm vào đất trong quá trình làm đất hoặc ủ thành phân hữu cơ vi sinh. – Mật độ cấy 25 – 30 khóm/m2, cấy 1 dảnh/khóm. – Chăm sóc + Bón phân Trồng lúa hữu cơ chỉ sử dụng phân hữu cơ và khoáng thiên nhiên, phân Dơi, phân Chim có xử lý phù hợp và một loạt các biện pháp tự nhiên và sinh học để duy trì và nâng cao độ phì của đất các loại phân sử dụng phải được sự chấp thuận của cơ quan chứng nhận. Các nguồn phân giàu N hữu cơ như Bột Đậu tương, da động vật, Cá… được ủ hoai mục trước khi dùng. Nguồn khoáng tự nhiên giàu Lân như quặng Lân Apatit có thể sử dụng phân bón được sản xuất bằng phương pháp gia nhiệt như nung chảy. Nguồn vật liệu có chứa nhiều Kali như tro bếp, phân chuồng, phân Dơi. Lượng phân hữu cơ tính cho m2 – kg, cách bón như sau Bón lót trước khi bừa cấy 720 – 900 kg. Bón thúc đẻ nhánh sau cấy 7 – 10 ngày 240 – 300 kg. Bón thúc làm đòng khi lúa có khối sơ khởi 10% lá có thắt eo đầu lá Bón nốt lượng phân còn lại. Ngoài ra, nông dân có thể tham khảo lượng phân bón theo hướng dẫn sử dụng một số loại phân bón hữu cơ vi sinh. + Điều tiết nước Áp dụng biện pháp kỹ thuật điều tiết nước trong canh tác lúa cải tiến SRI. Quản lý dịch hại cây lúa Đối với sản xuất lúa hữu cơ, cần áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp chặt chẽ trong từng khâu kỹ thuật, đảm bảo hạn chế sự phát sinh, gây hại của các đối tượng sâu bệnh hại chính. Áp dụng Phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM nguyên tắc chính cây lúa khỏe, bảo vệ thiên địch, thăm đồng thường xuyên, nông dân trở thành chuyên gia. Tùy theo tình hình và mức độ gây hại của sâu bệnh có thể dùng thuốc BVTV sinh học để phun trừ. Sử dụng thuốc BVTV theo nguyên tắc 4 đúng đúng lúc, đúng thuốc, đúng nồng độ liều lượng, đúng cách. – Cỏ dại Làm đất kỹ và san bằng mặt ruộng, giữ nước trong giai đoạn đầu để khống chế cỏ dại. Thực hiện các biện pháp làm cỏ thủ công, làm cỏ sục bùn sớm để vừa khống chế cỏ dại, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho cây lúa sinh trưởng, phát triển. – Chuột hại Biện pháp canh tác Gieo cấy đúng lịch thời vụ, tập trung; tiến hành vệ sinh, phát quang bờ bụi, hạn chế nơi ẩn náu, sinh sản của chuột. Biện pháp thủ công Sử dụng các loại bẫy kẹp, bẫy sập, bẫy lồng, … hoặc đào bắt thủ công, … Biện pháp sinh học Bảo vệ và phát triển các loài thiên địch như mèo, rắn, chim cú, … hoặc biện pháp bẫy cây trồng gieo cấy sớm một diện tích lúa để dẫn dụ chuột đến bắt, tiêu diệt. – Ốc bươu vàng Biện pháp thủ công Đặt lưới quản lý nguồn nước đầu vào, bắt bằng tay ổ trứng và ốc. Có thể dùng lá cây, xơ mít, … thả xuống ruộng dẫn dụ ốc tập trung để thu gom dễ dàng hơn. Biện pháp canh tác Cày bừa kỹ, làm rãnh trên ruộng kết hợp với điều tiết nước để tập trung ốc, thuận tiện cho việc thu gom. Nếu mật độ ốc cao có thể sử dụng chế phẩm thảo mộc BOURBO BR và TICTACK BR để rắc. – Sâu đục thân Biện pháp canh tác Vệ sinh đồng ruộng, xử lý rơm rạ, cày lật gốc rạ, kèm theo ngâm nước ngâm dầm sớm để diệt nhộng. Biện pháp thủ công Kiểm tra và ngắt bỏ ổ trứng của sâu, dùng bẫy đèn để bắt sâu trưởng thành. Biện pháp sinh học Bảo vệ và phát triển thiên địch như ong ký sinh đèn lồng, ong vàng bắt mồi, … có thể trồng các loại hoa có màu sắc sặc sỡ trên bờ ruộng để thu hút và làm nơi trú ngụ cho các loại thiên địch. Có thể sử dụng các loại thuốc trừ sâu sinh học để phun trừ khi mật độ, tỷ lệ hại của sâu cao như Enasin 32 WP, TP-Thần tốc IU, … – Sâu cuốn lá Biện pháp canh tác Vệ sinh đồng ruộng, làm sạch cỏ dại. Gieo cấy tập trung, không cấy quá dày. Biện pháp thủ công Dùng bẫy đèn để bắt sâu trưởng thành. Biện pháp sinh học Bảo vệ và phát triển thiên địch như ong ký sinh đèn lồng, ong vàng bắt mồi, … có thể trồng các loại hoa có màu sắc sặc sỡ trên bờ ruộng để thu hút và làm nơi trú ngụ cho các loại thiên địch. Có thể sử dụng các loại thuốc trừ sâu sinh học để phun trừ khi mật độ, tỷ lệ hại của sâu cao như Vi-BT, Bitadin WP, … – Rầy nâu, rầy lưng trắng Biện pháp canh tác Vệ sinh đồng ruộng, làm sạch cỏ dại, sử dụng giống lúa kháng rầy, gieo cấy tập trung, né rầy. Biện pháp thủ công Dùng bẫy đèn để dự báo cao điểm phát sinh rầy. Biện pháp sinh học Bảo vệ và phát triển thiên địch như ong kiến ký sinh, bọ xít mù xanh, … Có thể sử dụng các loại thuốc trừ sâu sinh học để phun trừ khi mật độ, tỷ lệ hại của sâu cao như nấm xanh Metharium, … – Bệnh đạo ôn Biện pháp canh tác Vệ sinh đồng ruộng, làm sạch cỏ dại để diệt trừ mầm bệnh; sử dụng giống lúa kháng bệnh hoặc ít nhiễm. Biện pháp sinh học Có thể sử dụng các loại thuốc trừ bệnh sinh học TP-Zep 18 EC để phun trừ khi bệnh phát sinh, gây hại. – Bệnh bạc lá Biện pháp canh tác Vệ sinh đồng ruộng, làm sạch cỏ dại để diệt trừ mầm bệnh; chọn giống lúa sạch bệnh, xử lý giống trước khi gieo cấy. Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, nhất là sau những cơn mưa bão. Khi thấy bệnh xuất hiện, luôn giữ đủ nước trong ruộng, có thể sử dụng thuốc trừ bệnh sinh học TP-Zep 18 EC để phun trừ. Thu hoạch Không được sử dụng các chất bảo quản, phụ gia đối với lúa hữu cơ; trong quá trình thu hoạch, sơ chế, đóng gói, vận chuyển không được để thóc sản xuất hữu cơ lẫn với thóc sản xuất thông thường. Ghi chép hồ sơ Trong quá trình sản xuất lúa hữu cơ, cá nhân, tổ chức sản xuất cần tuân thủ đúng quy định về việc ghi chép nhật ký, hồ sơ và lưu giữ theo quy định. Quản lý chất thải đồng ruộng – Tuyệt đối không vứt vỏ bao bì thuốc BVTV, giống, phân bón ngoài đồng ruộng. Phải thu gom và bỏ vào bể chứa để có biện pháp xử lý. – Sau khi thu hoạch, rơm, rạ nên được giữ lại trên đồng ruộng để làm phân hữu cơ vi sinh. Khuyến khích sử dụng các chế phẩm sinh học như Emina, Bioem, EM, … để ủ phân nhằm đảm bảo quá trình phân hủy tàn dư thực vật được nhanh và triệt để./. Quỳnh Thu

tài liệu trồng lúa hữu cơ