NGỘ ĐỘC CẤP STRYCHNIN. 1. ĐẠI CƯƠNG: - Strychnin là một Alkaloid được chiết suất từ cây mã tiền ( Strychnos nux- vomica) thường thấy ở khu vực châu Á và Châu Úc. Trước đây từng được sử dụng trong các loại thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa, nhược cơ, yếu cơ thắt Thuốc Strychnin gây kích thích tiêu hoá, tăng tiết dịch vị và nhu động ruột giúp ăn ngon dễ tiêu hơn. Ngoài ra thuốc Strychnin làm tăng nhạy cảm của các cơ quan cảm giác do kích thích vào trung tâm nghe, nhìn, ngửi. Thuốc Strychnin thường được chỉ định trong các trường hợp sau CSIS, October 19, 2022 President Xi Jinping loomed large over the opening of the Chinese Communist Party’s 20th National Congress on October 16, 2022. He is all but guaranteed to emerge from the pa… Mã tiền không an toàn, bạn chỉ nên sử dụng thảo dược mã tiền với liều lượng mà các thầy thuốc chỉ định. Đối với người lớn, nếu uống một lần 5-20mg strychnine (thành phần trong mã tiền) sẽ bị trúng độc, 30mg sẽ gây tử vong. Nhận định chung. Strychnin là một alkaloid được chiết suất từ cây mã tiền (Strychnos nuxvomica) thường thấy ở khu vực châu Á và Châu Úc. Trước đây từng được sử dụng trong các loại thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa, nhược cơ, yếu cơ thắt, đái dầm. Nghiên cứu định tính, định lượng đồng thời strychnin và brucin trong bột mã tiền chế và hoàn hydan bằng phương pháp sắc khí lỏng hiệu năng cao (HPLC) 83 428 1. Inconsolable. Gửi tin nhắn. |. Jm9A9. Mục lục1 MÃ TIỀN Hạt Semen Strychni 2 Mô tả3 Vi phẫu4 Bột5 Định tính6 Độ ẩm7 Tro toàn phần8 Tạp chất Phụ lục Định lượng10 Bảo quản11 Chế biến12 Bào chế13 Tính vị, quy kinh14 Công năng, chủ trị15 Cách dùng, liều lượng16 Kiêng kỵ MÃ TIỀN Hạt Semen Strychni Hạt đã phơi hay sấy khô lấy từ quả chín của cây Mã tiền Strychnos nux-vomica L. hoặc một số loài thuộc chi Strychnos khác có chứa strychnin, họ Mã tiền Loganiaccae. Loài Strychnos nux-vomica L. Hạt hình đĩa dẹt, hơi dày lên ở mép; một số hạt hơi méo mó, cong không đều, đường kính 1,2 cm đến 2,5 cm, dày 0,4 cm đến 0,6 cm, màu xám nhạt đến vàng nhạt. Mặt hạt phủ một lớp lông tơ bóng mượt mọc ngả theo chiều từ tâm hạt tỏa ra xung quanh. Rốn hạt là một lỗ chồi nhỏ ở giữa một mặt hạt. sống noãn hơi lồi chạy từ rốn hạt đến lỗ noãn là một điểm nhỏ cao lên ở trên mép hạt. Hạt có nội nhũ sừng màu vàng nhạt hay hơi xám, rất cứng. Cây mầm nhỏ nằm trong khoảng giữa nội nhũ phía lỗ noãn. Hạt không mùi, vị rất đắng. Vi phẫu Vỏ hạt có các tế bào biến đổi thành lông che chở đơn bào, thon dài, ngả theo chiều từ tâm hạt ra ngoài, gốc lông phình to. Lớp tế bào mô cứng dẹt, thành rất dày. Nội nhũ gồm những tế bào hình nhiều cạnh. Bột Rất nhiều lông che chở đơn bào dài và mảnh, thường bị gãy thành nhiều đoạn. Mảnh gốc lông phình to, thành dày. Mảnh tế bào mô cứng có ống trao đổi rõ. Mảnh nội nhũ gồm những tế bào hình nhiều cạnh thành dày, một vài tế bào chứa dầu và hạt aleuron. Định tính mặt cắt ngang của dược liệu, nhỏ 1 giọt acid nitric TT, mặt cắt sẽ nhuộm màu đỏ cam. Trên mặt cắt khác, nhỏ một giọt dung dịch amoni vanadat 1 % trong acid sulfuric TT, mặt cắt sẽ có màu tím. B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng Phụ lục Bản mỏng Silica gel G. Dung môi khai triển Toluen – aceton – ethanol – amoniac đậm đặc 4 5 0,6 0,4. Dung dịch thử Cho 0,5 g bột dược liệu vào bình nón nút mài, thêm 5 ml hỗn hợp cloroform – ethanol 10 1 và 0,5 ml amoniac đậm đặc TT, đậy nắp và lắc trong 5 min, để yên trong 1 h, thỉnh thoảng lắc đều. Lọc, được dung dịch thử. Dung dịch đối chiếu Dung dịch strychnin và brucin chuẩn có nồng độ mỗi chất 2 mg/ml trong cloroform TT. Cách tiến hành Chấm lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai xong, lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ phòng. Phun thuốc thử Dragendorff TT. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu sắc và giá trị Rf với vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu. Độ ẩm Không quá 12,0 % Phụ lục 1 g, 105 °C, 4 h. Tro toàn phần Không qua 3,5 % Phụ lục Tạp chất Phụ lục Hạt lép và đen Không quá 3,5 %. Các tạp chất khác Không quá 0,2 %. Định lượng Cân chính xác 0,4 g bột dược liệu qua rây sổ 355 vào bình nón nút mài 100 ml. Thêm chính xác 20 ml cloroform TT và 0,3 ml amoniac TT. Đậy kín bình và cân. Đun hồi lưu trên cách thủy trong 3 h, hoặc chiết trong bể siêu âm 45 min. Cân lại và bổ sung cloroform TT để đươc khối lượng ban đầu. Lắc đều, lọc nhanh vào bình nón. Lấy chính xác 10 ml dịch lọc cho vào bình gạn 50 ml. Chiết 4 lần mỗi lần 10 ml dung dịch acid sulfuric 0,5 M TT. Lọc dịch acid qua giây lọc đã thấm ướt trước bằng dung dịch acid sulfuric 0,5 M TT vào một bình định mức 50 ml. Rửa giấy lọc bằng một lượng nhỏ dung dịch acid sulfuric 0,5 M TT, gộp dịch rửa vào bình định mức và thêm cùng dung môi tới vạch, lắc kỹ. Hút chính xác 10 ml dung dịch thu được cho vào bình định mức 50 ml và thêm dung dịch acid sulfuric 0,5 M TT vừa đủ đến vạch, lắc đểu. Đo độ hâp thụ của dung dịch ở bước sóng 262 nm và 300 nm Phụ lục Cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là dung dịch a c id sulfuric 0, 5 M TT. Hàm lượng phần trăm strychnin trong dược liệu Y được tính theo công thức sau Y = [pmath size = 16][5 x / [m x 1-X][/pmath] Trong đó a là độ hấp thụ ở 262 nm; b là độ hấp thụ ở 300 nm; m là khối lượng mẫu thử g; X là độ ẩm của dược liệu g. Hàm lượng strychnin C21H22N2O2 trong dược liệu không ít hơn 1,2 % tính theo dược liệu khô kiệt. Bảo quản Để nơi khô ráo, tránh mốc mọt. Chế biến Thu hoạch vào mùa đông, hái những quả già, bổ ra lấy hạt, loại bỏ cơm quả, hạt lép, non, phơi nắng hay sấy ở nhiệt độ 50 °C đến 60 °C đến khô. Bào chế Lấy hạt mã tiên sạch, sao với cát sạch cho phong đến khi có màu nâu thẫm hoặc màu hạt dẻ sẫm. Khi ngoài vỏ có đường tách nẻ thì đổ hạt và cát ra; rây bỏ hết cát, cho hạt vào máy rây cho sạch lông nhung đã bị cháy. Hạt Mã tiên tẩm dầu vừng Cho hạt Mã tiền sạch vào nước hoặc nước vo gạo, ngâm một ngày đêm; hay cho hạt Mã tiền vào nước đun sôi, lấy ra, lại ngâm nước rồi lại lấy ra vài lần như vậy cho đen khi thấy mềm. Lẩv hạt, cạo bỏ vỏ hạt, bỏ cây mầm thái mỏng, sấy khô, tẩm dầu vừng mè một đêm, lấy ra sao đến màu vàng, để nguội cho vào lọ đậy kín. Tính vị, quy kinh Khô, hàn, có đại độc. Vào các kinh can, tỳ. Công năng, chủ trị Thông kinh hoạt lạc giảm đau, mạnh gân cốt, tán kểt tiêu sưng. Chủ trị Phong thấp, tế, bại liệt; đau khớp dạng phong thấp, nhức mỏi chân tay, đau dây thần kinh, sưng đau do sang chấn, nhọt độc sưng đau. Cách dùng, liều lượng Dùng Mã tiền chế. Người lớn 0,05 g/lần, 3 lần trong 24 h, liều tối đa 0,10 g/lần, 3 lần trong 24 h. Trẻ em từ 2 tuổi tró xuống không được dùng. Trẻ em từ 3 tuổi trở lên, dùng 0,005 g cho mỗi tuổi. Dùng dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột. Không dùng quá liều quy định. Dùng quá liều có thể ngộ độc Chân tay máy động, kinh giật khó thở, nặng thì có thể hôn mê. Kiêng kỵ Không dùng cho phụ nữ có thai, cho con bú. BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI LƯƠNG THỊ PHẤN NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI STRYCHNIN VÀ BRUCIN TRONG HUYẾT TƯƠNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP HPLC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ HÀ NỘI – 2014 BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI LƯƠNG THỊ PHẤN NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI STRYCHNIN VÀ BRUCIN TRONG HUYẾT TƯƠNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP HPLC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ Người hướng dẫn 1. Tiến Vững 2. Thị Thuận Nơi thực hiện 1. Bộ môn Hóa Dược- Trường ĐH Dược Hà Nội 2. Khoa Y Dược, ĐHQGHN HÀ NỘI – 2014 LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin chân thành bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Nguyễn Tiến Vững - Viện Pháp y Quốc gia, TS. Nguyễn Thị Thuận giảng viên bộ môn Hóa dược- Trường ĐH Dược Hà Nội và ThS. Vũ Đức Lợikhoa Y Dược, ĐHQGHN, đã hướng dẫn tận tình, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô, các kỹ thuật viên bộ môn hóa dược – Trường Đại học Dược Hà Nội và khoa Dược Trường Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm thực nghiệm tại trường. Xin cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo, các phòng ban đã tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận. Cám ơn các thầy cô trường Đại học Dược Hà Nội đã quan tâm dìu dắt và truyền kiến thức cho tôi trong 5 năm học vừa qua. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên và khích lệ tôi trong quá trình học tập và làm khóa luận. Hà Nội, tháng 5 năm 2014 Sinh viên Lương Thị Phấn MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Trang ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………..... 1 Chương 1. TỔNG QUAN………………………………………….. 3 Hợp chất strychnin………………………………………………………... 3 Công thức cấu tạo………………………………………….................... 3 Tính chất……………………………………………………………….. 3 Dược động học…………………………………………………………. 3 Tác dụng……………………………………………………………….. 4 Hợp chất brucin…………………………………………………………… 4 Công thức cấu tạo………………………………………….................... 4 Tính chất……………………………………………………………….. 4 Dược động học…………………………………………………………. 4 Tác dụng……………………………………………………………….. 5 Nguồn gốc của strychnin và brucin……………………………………… 5 Tên khoa học………………………………………………................... 5 Thành phần hóa học………………………………………................... 5 Công dụng của mã tiền……………………………………................... 5 Phương pháp định lượng strychnin và brucin……………...................... 6 Phương pháp HPLC………………………………………………………. 9 Khái niệm về sắc ký lỏng hiệu năng cao………………………………. 9 Nguyên tắc của quá trình sắc ký………………………………………. 10 Các thông số đặc trưng cho quá trình sắc ký…………………………. 10 Cơ sở lý thuyết của việc lựa chọn điều kiện sắc ký…………………… 10 Ứng dụng của phương pháp HPLC………………………................... 11 Các phương pháp xử lý mẫu huyết tương………………………………. 12 Tủa protein…………………………………………………………….. 12 Chiết lỏng- lỏng……………………………………………................... 12 Chiết pha rắn………………………………………………................... 13 Thẩm định phương pháp định lượng……………………………………. 13 Tính thích hợp hệ thống……………………………………………….. 13 Độ chọn lọc…………………………………………………………….. 13 Đường chuẩn và khoảng tuyến tính…………………………………... 13 Giới hạn định lượng dưới……………………………………………... 14 Độ đúng…………………………………………………….................... 14 Độ chính xác…………………………………………………………… 14 Hiệu suất chiết…………………………………………………………. 14 Độ ổn định………………………………………………….................... 14 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15 Nguyên vật liệu và thiết bị………………………………………………... 15 Nguyên vật liệu………………………………………………………… 15 Trang thiết bị , dụng cụ……………………………………................... 15 Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………. 15 Chuẩn bị các mẫu huyết tương………………………………………... 15 Xác định điều kiện sắc ký………………………………….................... 17 Xây dựng quy trình xử lý mẫu huyết tương………………................... 18 Thẩm định phương pháp phân tích…………………………………… 19 Phương pháp xử lý kết quả……………………………………………. 22 Chương 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN……… 23 Xây dựng phương pháp định lượng strychnin và brucin trong huyết tương bằng HPLC…………………………………........................................... 23 Khảo sát điều kiện HPLC và chuẩn nội của phương pháp................... 23 Kết quả khảo sát quy trình xử lý mẫu huyết tương……….................... 26 Thẩm định phương pháp phân tích……………………………………… 28 Độ thích hợp của hệ thống…………………………………………….. 28 Độ đặc hiệu- chọn lọc………………………………………………….. 29 Đường chuẩn- khoảng tuyến tính…………………………………….. 31 Giới hạn định lượng dưới LLOQ……………………………………. 33 Độ đúng- độ chính xác trong ngày và khác ngày…………………….. 34 Hiệu suất chiết…………………………………………………………. 37 Độ ổn định của mẫu huyết tương…………………………................... 39 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………… 42 1. Kết luận……………………………………………………………………… 42 2. Kiến nghị…………………………………………………………………...... 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………..... 43 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHƯ VIẾT TẮT ACN Acetonitril BR Brucin ESI Ion hóa electrospray Electrospray ionization. GC/MS Sắc ký khí/ detector khối phổ Gas Chromatography/Mass Spectrometry. HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao High Performance Liquid Chromatography. HPLC/DAD Sắc ký lỏng hiệu năng cao/detector diod array High Performance Liquid Chromatography/Diode Array Detection. HPLC/MS Sắc ký lỏng hiệu năng cao/detector khối phổ High Performance Liquid Chromatography/Mass Spectrometry. HPLC/UV Sắc ký lỏng hiệu năng cao/detector UV High Performance Liquid Chromatography/Ultraviolet. HQC Mẫu kiểm chứng nồng độ cao High quality control. HT Huyết tương IS Chất chuẩn nội Internal standard. LC/MS Sắc ký lỏng/ detector khối phổ Liquid Chromatography/Mass Spectrometry. LLOQ Giới hạn định lượng dưới Lower Limit of Quantification. LQC Mẫu kiểm chứng nồng độ thấp Low Quality Control. MeOH Methanol MQC Mẫu kiểm chứng nồng độ trung bình Middle Quality Control. QC Mẫu kiểm chứng Quality Control. r Hệ số tương quan. RP-HPLC Ngược pha sắc ký lỏng hiệu năng cao Reversed Phase- High Performance Liquid Chromatography. RSD Độ lệch chuẩn tương đối Relative Standard deviation. SKĐ Sắc ký đồ ST Strychnin ULOQ Giới hạn định lượng trên Upper Limit of Quantification. UPLC Sắc ký lỏng siêu hiệu năng Ultra Performance Liquid Chromatography. DANH MỤC CÁC BẢNG Tên Bảng Trang Bảng Danh mục các phương pháp định lượng strychnin và brucin 6 Bảng Kết quả khảo sát độ thích hợp của hệ thống sắc ký 28 Bảng Sự tương quan giữa nồng độ strychnin trong HT và tỷ lệ 31 đáp ứng pic strychnin/IS Bảng Sự tương quan giữa nồng độ brucin trong HT và tỷ lệ đáp 32 ứng pic brucin/IS Bảng Kết quả xác định giới hạn định lượng dưới của strychnin 33 LLOQ Bảng Kết quả xác định giới hạn định lượng dưới của brucin 33 LLOQ Bảng Kết quả khảo sát độ đúng, độ chính xác trong ngày của 34 Strychnin Bảng Kết quả khảo sát độ đúng, độ chính xác trong ngày của 35 brucin Bảng Kết quả khảo sát độ đúng, độ chính xác khác ngày của 36 strychnin Bảng Kết quả khảo sát độ đúng, độ chính xác khác ngày của 36 brucin Bảng Kết quả khảo sát hiệu suất chiết IS 900ng/ml 37 Bảng Kết quả khảo sát hiệu suất chiết ST 38 Bảng Kết quả khảo sát hiệu suất chiết BR 39 Bảng Kết quả nghiên cứu độ ổn định của mẫu HT sau 3 chu kỳ 39 đông-rã Bảng Kết quả nghiên cứu độ ổn định mẫu HT thời gian ngắn 40 Bảng Kết quả ổn định mẫu huyết tương thời gian dài 41 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Tên hình vẽ, đồ thị Trang Hình Phổ hấp thụ tử ngoại của dung dịch ST và BR 1000 ng/ml 23 trong dung môi ACNĐệm pH9 3862. Hình SKĐ với tỷ lệ pha động ACN Đệm pH9 3862. 24 Hình SKĐ dung dịch chuẩn nội ibuprofen trong pha động 25 Hình SKĐ dug dịch chuẩn nội cloramphenicol trong pha động 25 Hình SKĐ dung dịch chuẩn nội cafein trong pha động 25 Hình SKĐ của ST, BR và chuẩn nội đã tủa protein bằng MeOH 26 Hình SKĐ của ST, BR và chuẩn nội đã tủa protein bằng ACN 26 Hình SKĐ của ST, BR và chuẩn nội đã tủa protein bằng acid 27 percloric Hình SKĐ của ST, BR và chuẩn nội đã được chiết lỏng- lỏng bằng 27 chloroform Hình SKĐ của ST, BR và chuẩn nội đã chiết lỏng –lỏng bằng 27 ethylacetat Hình SKĐ mẫu HT trắng 29 Hình SKĐ mẫu HT có IS 29 Hình SKĐ mẫu HT có ST 30 Hình SKĐ mẫu HT có BR 30 Hình SKĐ mẫu HT có ST, BR và IS 30 Hình Đồ thị đường chuẩn biểu thị mối tương quan giữa nồng độ 31 ST trong HT và tỷ lệ diện tích pic ST/IS. Hình Đồ thị đường chuẩn biểu thị mối tương quan giữa nồng độ BR trong HT và tỷ lệ diện tích pic BR/IS. 32 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Mã tiền Semen Strychni là một vị thuốc quý được sử dụng từ lâu trong cả đông y và tây y. Vị thuốc này cũng được đưa vào một số Dược điển của các nước như Dược điển Trung Quốc 1997, Dược điển Nhật 1996, Dược điển Anh 1980….. Mã tiền được chế từ hạt chín phơi hay sấy khô của cây Mã tiền Strychnos nux-vomica. Vị thuốc này đã được y học dân gian Trung Quốc sử dụng hiệu quả trong giảm bớt tình trạng viêm, đau khớp, triệu chứng dị ứng và điều trị các bệnh thần kinh. Tuy nhiên do độc tính của hạt rất cao nên không được phép sử dụng trực tiếp mà phải qua chế biến. Alcaloid được biết đến là thành phần thể hiện hoạt tính sinh học của loài cây này, trong đó strychnin và brucin là hai alcaloid có nhiều nhất trong hạt mã tiền và có ảnh hưởng quan trọng đến tác dụng cũng như độc tính của hạt. Một mặt, Strychnin và brucin có tác dụng giảm đau, chống viêm, chống ung thư, nhưng bên cạnh đó chúng có thể dẫn tới các rối loại vận động, tăng trương lực cơ, tăng hoạt động cảm giác, ở liều cao có thể gây co giật hệ thống thần kinh trung ương và dẫn đến tử vong do liệt hô hấp, liệt cột sống hoặc ngừng tim. Ngoài ra, strychnin còn được sử dụng làm thuốc diệt chuột và một số loài động vật gặm nhấm. Nó cũng được biết đến là một trong những chất đầu tiên được sử dụng để nâng cao hiệu suất trong thể thao. Strychnin tác dụng chọn lọc và đối kháng cạnh tranh với glycin trên receptor glycin ở tủy sống. Liều cao tác động cả lên receptor glycin ở não. Ngộ độc strychnin có thể gây tử vong cho người và động vật. [12][30][23] Brucin cũng là một alcaloid mà từ lâu được sử dụng như một loại thuốc truyền thống để điều trị ung thư biểu mô tế bào gan. Nó còn được chứng minh có hiệu quả giảm đau và chống viêm. Độ độc của brucin thấp hơn strychnin nhưng cũng có thể gây co giật hệ thống thần kinh ngoại biên. Do có độc tính mạnh như vậy nên phạm vi sử dụng hai chất này bị giới hạn đáng kể và được kiểm soát chặt chẽ bởi pháp luật ở nhiều nước 2 trên thế giới. Mặc dù vậy vẫn có những trường hợp ngộ độc strychnin được phát hiện, nguyên nhân có thể do bị nhầm lẫn, đầu độc hoặc tự sát. [41] [35] Đây là hai thành phần có độc tính rất mạnh, chỉ với một liều lượng nhỏ cũng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng con người. Do vậy để giúp cho việc chẩn đoán, phát hiện nhanh nguyên nhân gây độc và có biện pháp cấp cứu kịp thời, nâng cao hiệu quả cứu chữa nạn nhân cũng như phục vụ cho công tác pháp y thì đòi hỏi phải có phương pháp phân tích nhanh các mẫu bệnh phẩm. Vì vậy việc xác định hai alcaloid này là vô cùng quan trọng trong giám định độc chất. Trong những năm gần đây, trên thế giới có nhiều phương pháp được đề xuất để xác định strychnin và brucin trong dịch sinh học như HPLC/DAD[14], HPLC/MS[32], LS-ESI-MS[42], HPLC-UV[15], UPLC-MS/MS[41]… Tuy nhiên những phương pháp này chưa phù hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam. Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu định lượng đồng thời strychnin và brucin trong huyết tương bằng phương pháp HPLC’’ với các mục tiêu sau 1. Xây dựng phương pháp định lượng đồng thời strychnin và brucin trong huyết tương chuột bằng HPLC. 2. Thẩm định phương pháp định lượng strychnin và brucin vừa xây dựng. 3 CHƯƠNG QUAN Hợp chất strychnin Công thức cấu tạo Công thức phân tử C21H22N2O2 Phân tử lượng 334,41 Tên khoa học 4aR,5aS,8aR,13aS,15aS,15bR-4a,5,5a,7,8,13a,15,15a,15b,16decahydro-2H-4,6-methanoindolo[3,2,1-ij]oxepino[2,3,4-de]pyrrolo[2,3-h]quinoline14-one. Tính chất Là tinh thể không màu hoặc màu trắng, không mùi, vị rất đắng. Nhiệt độ nóng chảy 270°C. Khối lượng riêng 1,36 g/cm3. PH của dung dịch bão hòa 9,5. Độ tan trong nước là 1/6400 g/ml, nước sôi là 1/3100 g/ml, rượu là 1/150 g/ml, chloroform là 1/35 g/ml, benzen là 1/180 g/ml, toluen là 1/200 g/ml, methanol là 1/260 g/ml, glycerol là 1/320 g/ml, rất ít tan trong ether. [33][39][28] Dược động học Strychnin hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hóa, đường hô hấp, đường tiêm và da nguyên vẹn. [28][25] Strychnin dễ dàng được chuyển hóa trong cơ thể, chủ yếu bởi cytochrome P450 2B ở gan, và hầu như không có ảnh hưởng tích lũy. Thời gian bán thải là 10-12 giờ.[28] 4 Một vài phút sau khi uống, strychnin được bài tiết không đổi trong nước tiểu, và chiếm khoảng 5% một liều gây chết trong vòng hơn 6 giờ. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận và gần như hoàn toàn trong 48 đến 72 giờ. [13][26][28] Tác dụng Đối với thần kinh trung ương và ngoại vi có tác dụng kích thích với liều nhỏ, và tác dụng co giật với liều cao. Làm tăng biên độ và tần số hô hấp, tăng tuần hoàn khi các trung tâm này bị ức chế. Liều độc kích thích mạnh tủy sống làm tăng phản xạ và gây cơn co giật giống như co giật do uốn ván. [10][12] Hợp chất brucin Công thức cấu tạo Công thức phân tử C23H26N2O4 Phân tử lượng 394,46 Tên khoa học 4aR,5aS,8aR,13aS,15aS,15bR-10,11-dimethoxy-4a,5,5a,7,8,13a,15, 15a,15b,16-decahydro-2H-4,6-methanoindolo[3,2,1-ij]oxepino[2,3,4-de]pyrrolo[2,3h]quinoline-14-one. Tính chất Tinh thể nhỏ màu trắng, không mùi, vị cay đắng. pH của dung dịch nước bão hòa 9,5. Nhiệt độ nóng chảy Dạng khan 178°C; dạng hydrat 105°C. Độ tan Trong methanol 1/0,8 g/ml; trong chloroform 1/5 g/ml, trong ethyl acetate 1/25 g/ml; trong glycerol 1/36 g/ml; trong ether 1/187 g/ml; trong nước 1/1320 g/ml; trong nước sôi 1/750 g/ml.[29] Dược động học 5 Thí nghiệm trên chuột cho thấy sau khi uống brucin được hấp thu nhanh Tmax < 0,5h. Sự gia tăng AUC cho thấy tỷ lệ thuận với sự gia tăng liều. Sinh khả dụng đường uống F không thay đổi theo liều. Giá trị Cmax được tính toán là 0,73±0,23 µg/ml.[16][17][27] Tác dụng Brucin có tác dụng tương tự strychnin nhưng yếu hơn. Nó gây liệt dây thần kinh ngoại biên và tạo ra cơn co giật dữ dội. Brucin có thể gây buồn nôn, nôn, phấn khích, co giật và co giật với liều lượng lớn. Ngoài ra brucin còn có tác dụng giảm đau, chống viêm và chống ung thư. [29][40] Nguồn gốc của strychnin và brucin Strychnin và brucin là hai thành phần alcaloid trong hạt Mã tiền có độc tính và tác dụng sinh học mạnh. * Một số đặc điểm của cây Mã tiền Tên khoa học Strychnos nux-vomica L. Thuộc họ Mã tiền Loganiaceae. Thành phần hóa học Trong hạt mã tiền có chứa rất nhiều alcaloid trong đó chủ yếu là strychnin, brucin, kết hợp với acid igasuric acid clorogenic. Những alcaloid khác thường gặp là vomixin, struxin, colubrine α và β. Tỷ lệ alcaloid toàn phần trong mã tiền thay đổi từ 2,5 đến 5,5% , trong đó strychnin chiếm 43-45%. [10] Công dụng của mã tiền Trừ phong thấp, hoạt lạc, thông kinh, giảm đau, dùng trong các bệnh phong thấp hoặc mạn tính. Mạnh gân cốt, dùng trong các trường hợp gân và cơ tê đau, cơ thể suy nhược, đau nhức thần kinh ngoại biên. Khứ phong chỉ kinh, dùng trong các bệnh kinh giản, co quắp, chân tay bị quyết lạnh. Tán ứ, tiêu thũng, dùng trong các bệnh ung độc hoặc chấn thương cơ nhục sưng tấy. [11] 6 Phương pháp định lượng strychnin và brucin Hiện nay trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu định lượng strychnin và brucin trong dịch sinh học cũng như trong dược liệu. Qua tham khảo một số tài liệu, chúng tôi thấy có các phương pháp định lượng như sau Bảng Danh mục các phương pháp định lượng strychnin và brucin STT Tài Mẫu thử liệu 1 14 Phương Cột sắc ký Điều kiện sắc ký pháp Máu HPLC/ ThermoHyper- DAD sil C18 250 phosphat 20 mM pH 3,8 mm ×4,6 mm - Tốc độ dòng 1,0 ml/phút 5µm -Pha động acetonitril trong đệm - Nhiệt độ cột 358°C - Bước sóng phát hiện 254 nm - Thể tích tiêm 100 µl -Chất chuẩn nội Chloroquin -Phương pháp xử lý mẫu chiết lỏng-lỏng 2 32 Dịch HPLC/ chiết từ MS côn trùng Phenomenex -Pha động MeOH 10% acid Luna C18 150 acetic 90% mm×2,0 mm, 5µm -Tốc độ dòng 0,25 ml/phút -Nhiệt độ cột nhiệt độ phòng - Bước sóng phát hiện 254 nm -Thể tích tiêm 10µl 3 43 Bột dược HPLC- Zorbax Bonus -Pha động acetonitril- amoni acetat liệu ESI/MS RP 150 20 mM thay đổi từ 30-70% đến 70- mm×2,1 mm, 5µm 30 % trong 30 phút -Tốc độ dòng 0,2 ml/phút -Nhiệt độ cột 40°C -Bước sóng phát hiện 254 nm 7 -Thể tích tiêm 5µl 4 42 Huyết LC-ESI- Waters tương MS SymmetryTM chuột C18 100 mm×4,6 mm, 5µm -Pha động methanol-amoni format 20mM- acid formic 32680,68, vvv. -Tốc độ dòng 0,4 ml/phút - Nhiệt độ cột 30°C -Thể tích tiêm 10µl -Chất chuẩn nội tacrin -Phương pháp xử lý mẫu chiết lỏng-lỏng. 5 15 Mô HPLC- Kromasil C18 -Pha động 24% acetonitril- 76% chuột UV 250 mm×4,6 đệm hỗn hợp đẳng cực của 0,01 mm, 5µm mol/l natri sulfonat heptan và 0,02 mol/l kali dihydrogen phosphat giá trị pH 2,8 bằng acid phosphoric 10 % -Tốc độ dòng 1,0 ml/phút -Nhiệt độ cột 35°C -Bước sóng phát hiện 264 nm -Chuất chuẩn nội hyperzin A -Phương pháp xử lý mẫu chiết lỏng-lỏng. -Thể tích tiêm 20µl 6 41 Huyết UPLC- BEH C18 50 -Pha động methanol acid formic tương MS/MS mm×2,1 mm 0,1 % 2575, v/v 1,7 µm -Tốc độ dòng 0,25 ml/phút chuột -Nhiệt độ cột 40°C -Thể tích tiêm 2 µl - Chất chuẩn nội moclobemide 8 7 31 Nước LC-MS tiểu Cyanopropyl -Pha động acetonitril và acid acetic 100 mm×4,6 1 % trong nước. mm, 3µm, Chrompack, -Tốc độ dòng 1,0 ml/phút - Thể tích tiêm 50 µl Antwerp, -Chất chuẩn nội nalorphin Belgium -Phương pháp xử lý mẫu chiết lỏng-lỏng. 8 22 Mô GC/MS Silica GC 12,5m×0,2m -Phun chia tiêm 110 m 0,33µm -Khí mang Helium 1ml/phút film thickness -Nhiệt độ phun 250°C -Nhiệt độ giao diện MS 280°C -Nhiệt độ lò 170°C MSD -Chế độ ion hóa EI 70ev -Nhân điện tử 2000 V 9 30 Máu và HPLC- XBridgeTM -Pha động acetonitril và amoni nước tiểu ESI-MRM Shield RP 18 bicarbonat 10mmol/l dung dịch 250 mm×3,0 nước ammoniac được dùng để điều mm 5µm chỉnh pH 10,5. -Tốc độ dòng 0,5 ml/phút -Nhiệt độ 35°C -Bước sóng phát hiện 235 nm -Thể tích tiêm 10µl -Phương pháp xử lý mẫu chiết pha rắn. 10 38 Máu RP- HPLC XTerra TM RP -Pha động 10mM amoni 18 150mm×4,6m bicarbonat điều chỉnh pH 10 với amoni hydroxid/acetonitril 7030, BÀI 2 CHIẾT XUẤT STRYCHNIN TỪ HẠT MÃ TIỀNMục tiêu- Trình bày được đặc điểm của nguyên liệu và sản Thực hiện được các kỹ thuật chuẩn bị nguyên liệu, chiết suất, tinh chế, thu đượcsản phẩm cuối cùng là Strychnin Trình bày và giải thích được quy trình sản Viết được báo cáo thực Đặc điểm sản phẩm, một số chất trung Strychnin- Công thức cấu tạo strychnin Cơng thức phân tử C21H22N2O2Tính chất kết tinh thành tinh thể hình lăng trụ trong ethanol, vị rất đắng, độ chảymp=268-2900C, dung dịch bão hịa có pH=9, Độ tan 1 gam tan trong 6400 ml nước, 3100 ml nước sôi, 150 ml ethanol, 35 mlethanol sôi...- Độc tính Mã tiền và Strychnin rất độc. Với liều 60-90 mg strychnin có thể gâychết người do liệt hơ StrychninsulftatCơng thức C21H22N2O22 chất là tinh thể hình kim khơng màu hay bột kết tinh trắng, khơng mùi, vịđắng, rất độc. Dễ tan trong nước sôi, tan được trong nước lạnh 1/35 Strychnin nitrat1 -Cơng thức C21H22N2O2. chất là tinh thể hình kim không màu hay bột kết tinh trắng, không mùi, vịđắng, rất tan 1 gam tan trong 42 ml nước, 10 ml nước sôi, 150 ml ethanol, 80 mlethanol ở nhiệt độ 600C, không tan trong ether....pH của dung dịch chế phẩmkhoảng 5, Brucin-Cơng thức C23H26N2O4-Tính chất kết tinh thành tinh thể hình kim trong aceton và nước. Độ chảy rất đắng. Rất độc. Trở nên khan ở tan 1 gam tan trong 1320ml nước, 750 ml nước sôi; 1,3ml ethanol; 0,8 mlmethanol..., pH dung dịch nước bão hịa là 9, Brucin nitrat dihydrat-Cơng thức chất Thường kết tinh thành tinh thể hình lăng trụ, phân hủy ở 2300C. Dễ tantrong nước hoặc Brucin sulfat heptahydrat-Cơng thức C23H26N2O42. H2SO4. chất thường kết tinh nhỏ, vị tan 1 gam tan trong 75 ml nước lạnh, khoảng 10 ml nước sôi, 105 mlethanol...2. Đặc điểm nguyên phụ Nguyên liệuHạt mã tiền đã chọn lọc, loại bỏ các hạt bị hỏng, tỷ lệ strychnin trong hạt thườngchiếm khoảng 1%, tùy theo nguồn gốc nguyên liệu. Hoạt chất trong hạt mã tiền Strychnosnux vomica. L. là alcaloid khoảng 2-5% trong đó gần 50% là strychnin, phần còn lại làbrucin, còn khoảng 2-3 % là các alcaloid phụ khác như ỏ-colubrin, β-colubrin, vomicin,novacin, pseudostrychnin...Strychnin là alcaloid chính có trong hạt của Cây mã tiền hoặccủa các lồi khác thuộc họ Mã tiền Loganiaceae , là cây gỗ thân đứng hoặc leo, mọchoang nhiều ở Việt Mã tiền thường mọc hoang nhiều ở các vùng rừng núi miền nam Việt NamQuảng Nam, Đà Nẵng... Các loài Mã tiền khác đợc phân bố ở hầu khắp các tỉnh vùng núi2 nước ta, ở cả miền Bắc, miền Trung và miền Nam Cao Bằng, Lạng Sơn, Tun Quang,Hịa Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị , Tây Nguyên, Tây Ninh, Kiên Giang... Dung mơi Dầu Hóa chất- Vơi bột pha thành sữa Cloroform- Dung dịch NaCO3 bão Amoniac đậm đặc- Dung dịch Acid acetic Dung dịch Anhydrid acetic- Than hoạt, giấy đo pH, giấy Dung dịch acid percloric 0,1 N- Chỉ thị xanh Dụng cụ, thiết bị- Hệ thống chiết nóng- Máy Tủ Bơm chân khơng, phễu lọc Bình Khay men, cốc đun các loại 400, 250, 100 ml…4. Quy trình sản Sơ đồ quy trình3 Hạt mã tiềnSấy, xay, cânBột hạt mã tiềnKiềm hóa 24hSữa vơiLàm tơi, hong khơBột hạt mã tiền đãkiềm hóaDung mơiLọcBã dược liệuDịch chiếtThu hồiChiết nóngDung mơiTạo muối SO4, lắc kỹ 10'Để phân lớp, kiềm hóa pH = 11Dịch ganNước cáiBã than hoạtDung mơiDd HNO3 3%Tinh thể StrychininNO3Hịa tan, cách thủyNước cấyDd strchinin NO3Tẩy màu khuấy 10'Than hoạtLọc nóngKiềm hóa, pH 11Dd Na2CO3 bhĐể kết tinh, lọcTủa strychninThu hồiTạo muối NO3, pH = 45Để kết tinh lọcDịch lọcNước cáiDd Na2CO3Để kết tủaTủa alkloidNước cái BrucinDd H2SO4Tạo muối SO4, pH = kết tinh, lọc, hút kiệt,sấy, cân, kn, dgTinh thể StrychninSO44Dd H2SO4 3%Sản phẩmstrychnin sulfat Mơ tả quy trình Chuẩn bị ngun liệuHạt mã tiền sau khi chọn được loại tốt hàm lượng khoảng trên 1% đem ngâmcho mềm, thái mỏng khoảng 1 mm, sấy khô ở 60-800C, đem xay thành bột thô. Cân bộthạt mã tiền 300 gam/nhóm. Kiềm hóa dược liệuBột hạt mã tiền được cho vào khay men, trộn đều với nước sữa vôi, trộn kỹ chođến khi thành dạng bột hơi nhão, vun thành đống, ủ khoảng 24 giờ. Sau đó làm tơi và làmkhơ trong khay Chiết xuất-Ngun tắc chiếtChiết bằng phương pháp ngâm nóng. Số lần chiết 3 lần. Thời gian chiết 1,5 - 2 giờ/ lầntùy theo điều kiện thực tế. Lượng dung môi 1200ml/ hànhLắp lưới và lót bơng vào bình chiết, cho bột dược liệu đã kiềm hóa vào, đổ dung mơi,khuấy trộn để dung môi tiếp xúc tốt với dược liệu. Sau mỗi mẻ chiết, mở van cho dịchchiết chảy vào 2 bình thủy tinh nút mài 1lít. Sau đó lại đổ dung mơi mới vào bình chiết đểchiết mẻ Tinh chế-Tạo muối sulfat tan trong nước của alkaloidCho khoảng 300 ml dung dịch vào bình chứa dịch chiết của mẻ đầu,lắc thật kỹ trong 7 phút. Để yên cho phân lớp cho tới khi 2 lớp trong lại và giữa 2 lớp cóbề mặt phân chia pha là được. Sau đó gạn dung mơi vào xơ nhựa đem thu hồi để chiếtcho mẻ sau. Trong bình thủy tinh sẽ cịn lại lớp nước acid của mẻ đầu, dịch chiết của mẻsau lại được cho vào lắc với lớp nước acid của mẻ trước, sau đó lại để phân lớp và gạnriêng dung môi., ... Cứ làm như thế cho tới mẻ cuối cùng chú ý chỉ đổ 1 lần acid vàodịch chiết của mẻ đầu, những mẻ sau phải thử pH của lớp nước acid, pH = 1-2, nếu chưađủ độ acid thì phải bổ sung thêm . Cuối cùng đổ lớp nước acid vào cốc đun 400 ml. Nếucó tủa khơng tan thì đem đun trong nồi cách thủy, khuấy, lọc nóng khơng cần rửa lấydịch lọc. Sau đó gạn trong bình gạn, loại bỏ hết dung mơi. Hứng lấy lớp nước acid vàocốc đun250 ml là dung dịch muối sulfat của các alkaloid.5 -Tạo tủa alkaloid tồn phầnDùng dung dịch Na2CO3 bão hịa cho tác dụng với lớp nước acid trên, vừa nhỏ vừakhuấy cho đến khi dung dịch hết sủi bọt, chỉnh pH= 10 -11, để nguội cho kết tủa hếtkhoảng 20 phút sẽ có tủa alkaloid tồn phần dạng bazơ. Lọc hút chân không qua phễubuchner. Sau khi hút hết nước cái rồi tiến hành rửa ngay trên phễu. Nước rửa là nước tủa 3 lần, mỗi lần lượng nước rửa bằng khoảng thể tích của tủa. Loại bỏ nước cái vànước rửa. Chuyển tủa sang cốc đun bé loại muối nitrat của các alcaloid loại brucinNguyên tắc loại Brucin dựa vào độ tan khác nhau của các muối. Tạo muốinitratcủa các alcaloid ở pH= 4 - 4,5; tạo dung dịch quá bão hòa sao cho strychnin nitratkết tinh được, còn brucin nitrat tan được trong nước brucin nhỏ 1 giọt dung dịch HNO3. đặc vào 1 vài hạt tinh thể, nếu có brucin sẽ thấyxuất hiện màu đỏ hoặc hành cho 1 lượng nước sao cho vừa đủ ngập tủa alcaloid toàn phần, đun trong nồicách thủy, vừa khuấy vừa nhỏ dần dung dịch HNO3. 3% cho đến khi tủa tan hết và pH= 4- 4,5 chú ý nếu đủ pH mà tủa vẫn chưa tan hết thì phải bổ sung thêm nước cho đến khitan hết, nếu dung dịch bị lỗng thì phải cơ bớt để tạo dung dịch bão hòa. Để kết tinh quađêm sẽ tạo được tinh thể hình kim, thường kết thành chùm. Lọc qua phễu buchner tinh thể 3 lần. Loại bỏ nước cái. Chuyển tinh thể sang cốc đun 100-Tẩy màu bằng than hoạtTrước tiên phải hịa tan nóng tinh thể vào một lượng nước vừa đủ, đun trong nồicách thủy, khuấy cho tan hết. Thêm khoảng 0,5 gam than hoạt, khuấy 10 phút. Các dụngcụ phải tráng hoặc nhúng nước nóng để tiến hành lọc nóng, rửa bã bằngnước cất sôi nước rửa đồng thời là nước tráng cốc. Loại bã than hoạt. Chuyển dịch lọcvào cốc 100 ml đã rửa sản phẩm là strychnin sulfat+ Chuyển từ dạng muối sang dạng bazơ muốn chuyển từ strychnin từ dạng muối nitratsang dạng muối sulfat, trước tiên phải chuyển sang dạng bazơ. Dùng dung dịch Na2CO3bão hòa cho tác dụng với dịch lọc trên, vừa nhỏ vừa khuấy cho đến khi hết sủi bọt, chỉnhpH = 10 -11. Để nguội cho tủa hết khoảng 20 phút . Lọc lấy tủa bazơ, rửa tủa bằng nước cất. Loại bỏ nước cái và nước + Chuyển strychnin sang dạng muối sulfat Cho một lượng nước vào tủa trên sao cho vừađủ ngập tủa, đun trong nồi cách thủy, vừa khuấy vừa nhỏ dung dịch H2SO43% cho đếnkhi tủa tan hết, chỉnh pH = 4 - 4,5. Để kết tinh qua đêm. Lọc lấy tinh thể. Hút hết nướccái rồi mới rửa bằng nước cất. Rửa tủa 2 lần, mỗi lần lượng nước rửa bằng khoảng lượngtủa. Hút kiệt nước. Rải đều tinh thể trên đĩa thủy tinh. Sấy ở 60 - 700C đến khô khoảng60-90 phút. Kiểm nghiệm Strychnin Định tínhA. Hịa tan 0,02g chế phẩm với 1ml acid sulfuric đậm đặc TT trong một chénsứ, thêm 1 hạt kali dicromat TT rồi lắc cẩn thận sẽ xuất hiện những vệt tímvà xanh biến mất Hòa tan 0,02g chế phẩm vào 5ml nước, thêm 1ml dung dịch bari clorid TTsẽ xuất hiện tủa trắng khơng tan trong acid Định lượngCân chính xác khoảng 0,3g chế phẩm, hòa tan bằng cách đun nóng nhẹ, trong một hỗnhợp trung tính với phenolphtalein gồm 10ml cồn và 5ml cloroform TT. Định lượng bằngdung dịch Natri hydroxyd 0,1N cho tới khi xuất hiện màu hồng nhạt chỉ thịphenolphtalein.1ml dung dịch natri hydroxyd tương ứng với 0,03834g C21H22O2N2 sunfat phải chứa ít nhất 88,8% C21H22O2N2 8 Đang tải.... xem toàn văn Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống Thông tin tài liệu Ngày đăng 15/04/2019, 2221 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUỜNG ĐẠI HỌC • • BỘ Y TẾ Dược HÀ NỘI • • D S Phạm Thị Giảng NGHIÊN CỨU ĐịNH TÍNH *, ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI • • • STRYCHNIN VÀ BRUCIN TRONG BỘT MÃ TIề N chế HOÀN HYDAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC K Ý LỎNG HIỆU NĂNG CAO HPLC Chuyên ngành Kiểm nghiêm dược phẩm độc chất học Mã số 30205 CƠNG TRÌNH TỐT NGHIỆP THẠC s ĩ DUỢC HỌC Người hưởng dẫn khoa hoc Trịnh Văn Quỳ TS Phan Túy Hà Nội - 1999 Lời cắm ơn Đ ề tài ứiực Viện Kiểm nghiệm - Bộ Y tế, hướng dẫn PGS TS Trịnh Văn Quỳ- Giám đốc Viện Kiểm nghiệm TS Phan Tuý, cấn giảng dạy mơn Hoắ đại cương - Vơ Cơ-Hố lý Trường Đại học Dược Hà nội Đ ể hoàn thành đ ề tài này, chúng tồi nhận dẫn tận tình Trịnh Văn Quỳ, Tuý Trong q trình thực đề tài, chúng tơi nhận ý kiến đóng góp q báu Gia H u ệ, PGS TS Trần Tử An ,TS Trịnh Văn Lẩu, PGS TS Phạm Quang Tùng Bùi Kim Liên ửiầỵ,cô giáo Đồng ửiời nhận giúp đỡ nhiệt thử cấc bạn đồng nghiệp cắc phòng Đơng Dược, phòng Thuốc chuẩn phòng Vật lý-Đo lường Viện Kiểm nghiệm Nhân dịp này, xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành giúp đỡ quý báu ứiẩỵ,cô giáo bạn đồng nghiệp Ds Phạm Thị Giảng MỤC LỤ C goG ăcà Trang PHẦN MỞ ĐẦU 01 PHẦN NỘI DUNG 04 Chương Tổng quan 04 1 - M ã tiền Nguồn g ố c, thành phần hoá h ọc, ch ế biến, tác dụng công dụng 04 -V i nét m ột số alcaloid mã tiền 06 Strychnin 06 Brucin 08 - M ột số phương pháp áp dụng để ch iết xuất strychnin brucin từ bột m ã tiền 09 Chiết cách ngâm lắc siêu âm 09 Chiết gián đoạn 10 Chiết liên tục 11 - M ột số phương pháp áp dụng để định lượng alcaloid toàn phần, strychnin brucin strychnin bột m ã tiền 12 Phương pháp chuẩn độ acid-kiềm 12 Phương pháp đo quang phổ tử ngoại 13 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu cao 15 Chương Đối tượng , nội dung phương pháp nghiên cứu 21 Đối tượng nghiên cứu 21 2 Nội dung phương pháp nghiên cứu 22 Nghiên cứu phương pháp chiết xuất strychnin brucin từ nguyên liệu bột mã tiền chế hoàn Hydan 22 Khảo sát phương pháp chiết theo Dược điển Trung Quốc 1997, Dược điển Việt Nam n, tập phương pháp Dược điển Nhật 1996 mẫu Mj M2 22 Phương pháp đề xuất chiết strychnin brucin từ bột mã tiền chế Mj bột hoàn Hydan tự tạo M2 22 Xây dựng phương pháp HPLC để phân tích định tính đinh lượng đồng thời strychnin brucin bột mã tiền chế hoàn Hydan Khảo sát điều kiện sắc ký 24 24 Xây dựng phương pháp định tính đinh lượng đồng thời strychnin brucin bột mã tiền chế hoàn Hydan 24 Phương pháp xử lý đánh giá kết 26 nghiệm, kết bàn luận 28 Dụng cụ, hoá ch ất nguyên vật liệu 28 Dụng cụ 28 Hoá c h ấ t , nguyên vật liệu 28 h ự c nghiệm , kết bàn luận 29 Nghiên cứu phương pháp chiết strychnin brucin từ bột 29 mã tiền chế hoàn Hydan Khảo sát phương pháp chiết theo Dược điển Trung Quốc 1997 Dược điển Việt Nam n tập 29 Khảo sát phương pháp chiết theo Dược điển Nhật 1996 30 Khảo sát điều kiện chiết thích hợp 31 Bàn luận 38 Xây dựng phương pháp xác đinh đồng thời strychnin 40 brucin HPLC Khảo sát chọn điều kiện sắc ký để định tính đinh lượng đồng thời strychnin bracin mã tiền chế 40 hoàn Hydan Xây dựng phương pháp định tính đinh lượng đồng thời strychnin brucin mã tiền chế hoàn Hydan 45 Áp dụng phương pháp HPLC xây dựng để đinh lượng đồng thời strychnin brucin hoàn Hydan 54 Bàn luận 57 K ẾT LUẬN V À ĐỀ NGHỊ 58 TI LIU THAM KHO 62 PH LC 66 LôÊ*4^ ôc^ Lfc4ỈIP^1»*1»•JL*^ £ 1st*aX*T*T*T* - Xem thêm -Xem thêm Nghiên cứu định tính, định lượng đồng thời strychnin và brucin trong bột mã tiền chế và hoàn hydan bằng phương pháp sắc khí lỏng hiệu năng cao HPLC , Từ khóa liên quan nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin d trong nấm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao hplc chuẩn hoá phương pháp xác định hàm lượng vitamin d d2 và d3 trong thực phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao hplc hàm lượng meloxicam trong nguyên liệu và trong các mẫu thử được xác định bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao hplc tiến hành theo dược điển mỹ usp 32 định lượng α tocopherol bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao hplc 5 11 13 tổng quan các phương pháp xác định vitamin nhóm b bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao hplc nghiên cứu chiết tách và định lượng sterols từ lá của cây diếp cá houttuynia cordata thunb ở tỉnh thừa thiên huế bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao docx định lượng một số hợp chất có hoạt tính sinh học trong các mẫu nấm lớn ở vùng bắc trung bộ bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao xác định đồng thời paracetamol cafein và phenobarbital trong thuốc thần kinh d3 bằng phường pháp quang phổ hấp thụ phân tử uv vis và phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao hplc xac dinh ham luong nitrat trong rau cu bang phuong phap sac kt long hieu nang cao định lượng rutin ester bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao xác định một số chất màu nhuộm gây ung thư trong các loại vải bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép đầu dò khối phổ hplc ms nghiên cứu đièu kiện phân tích thuốc kháng sinh họ p lactam bâng phương pháp sác kí lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang xác định chất bảo quản natri benzoat kali sorbate bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao áp phân tich hàm lượng vitamin b bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao các nghiên cứu định lượng đồng thời loratadin và pseudoephedrin khảo sát chương trình đào tạo gắn với các giáo trình cụ thể khảo sát thực tế giảng dạy tiếng nhật không chuyên ngữ tại việt nam nội dung cụ thể cho từng kĩ năng ở từng cấp độ xác định mức độ đáp ứng về văn hoá và chuyên môn trong ct mở máy động cơ lồng sóc mở máy động cơ rôto dây quấn hệ số công suất cosp fi p2 động cơ điện không đồng bộ một pha phần 3 giới thiệu nguyên liệu chỉ tiêu chất lượng theo chất lượng phẩm chất sản phẩm khô từ gạo của bộ y tế năm 2008 Nhận định chungStrychnin là một alkaloid được chiết suất từ cây mã tiền Strychnos nuxvomica thường thấy ở khu vực châu Á và Châu Úc. Trước đây từng được sử dụng trong các loại thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa, nhược cơ, yếu cơ thắt, đái dầm. Tuy nhiên hiện nay ít dùng và chủ yếu dùng trong thuốc diệt chuột, thuốc y học cổ truyền hoặc đôi khi pha trong các loại chất cấm như cocain và chế tác dụng strychnin là chất đối vận tại thụ thể của glycin ở sau xynap. Vì glycin là chất ức chế dẫn truyền thần kinh ở thân não và tủy sống thông qua kênh clo. Do vậy khi bị ức chế cạnh tranh bởi strychin sẽ dẫn đến hiện tượng kích thích dẫn truyền thần kinh – vận động tại thân não và tủy sống dẫn đến cơn co cơ giống động kinh xu thế toàn thể hóa. Ngoài ra strychnin còn ức chế hoạt động của hệ GABA tại tủy sống tuy nhiên tác dụng này ít quan hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa hoặc niêm mạc mũi, thể tích phân bố lớn 13L/kg, chuyển hóa qua cytocrome P 450 ở gan, đào thải qua nước tiểu tới 30% dưới dạng không thay đổi, thời gian bán thải trung bình 10-16 gây ngộ độc từ 30-100 mg ở người lớn có thể gây tử vong gói bột 0,03%. Thậm chí một ca lâm sàng tử vong với liều 16mg. Tử vong có thể xảy ra trong vòng 30 phút. Bất cứ liều uống nào có chủ ý đều có khả năng gây tử vong nhanh chóng nếu không được điều trị đồ điều trị ngộ độc Strychnin hạt mã tiềnXử trí cấp cứuKiểm soát đường thở và hô hấp nếu có suy hô hấp do co cứng cơ hô hấp đặt nội khí quản, thở trị tình trạng tăng thân nhiệt và toan chuyển hóa nếu chế các kích thích có thể lên bệnh nhân tiếng động, ánh sáng, thăm trị co cứng cơDiazepam 5-10 mg tiêm tĩnh mạch, lặp lại sau 5-15 phút đến khi kiểm soát cơn giật. Trẻ em liều 0,3-0,5 mg/kg. Chú ý kiểm soát đường thở và hô 0,1-0,3 mg/kg cân nặng tiêm tĩnh mạch chậm trong 20-30 giây, lặp lại nếu 150-300 mg tiêm tĩnh mạch chậm 3-4 mg/kg cân nặng trong thời gian 20-40 giây. Có thể truyền tĩnh mạch liên tục liều không quá 2g/24 giãn cơ trong các trường hợp nặng có thể dùng pancuronium 0,06 – 0,1 mg/kg. Bệnh nhân cần đặt nội khí quản và thở máy nếu dùng thuốc giãn biện pháp hạn chế hấp thuRửa dạ dày nếu bệnh nhân đến sớm trước 2 giờ uống số lượng nhiều nguy cơ ngộ độc hoạt liều 1g/kg cân nặng, kèm sorbitol liều gấp đôi liều than bệnh nhân có co cứng toàn thân, nguy cơ sặc cần đặt nội khí quản trước khi rửa dạ biện pháp tăng cường đào thải chất độcLọc máu ngắt quãng, lọc máu liên tục và lọc hấp phụ không có hiệu quả. Than hoạt đa liều chưa được nghiên giải độc đặc hiệuChưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho ngộ độc triển và biến chứngTriệu chứng lâm sàng thường cải thiện tốt với điều trị hồi sức nội khoa sau vài biến chứng có thể gặp tiêu cơ vân, suy thận, tăng thân nhiệt, myoglobin niệu và suy hô hấp. Trong đó suy hô hấp do co cứng cơ và tăng thân nhiệt có thể đẫn dến tử vong nếu điều trị không phù hợp.

định lượng strychnin trong hạt mã tiền