Cấu trúc và cách dùng by the end trong tiếng anh ; Cách dùng và bài tập về các lượng từ some, any much, many ; Trong tiếng Anh khi nào thì nên dùng Be nguyên thể nguyên mẫu ; Cấu trúc ngữ pháp blame, cách sử dụng cấu trúc blame ; Cách dùng ngữ pháp cấu trúc của câu It was only when To prefer doing sth to doing sth = would rather do sth than do sth = S + like sth/doing sth better than sth/doing sth: thích làm gì hơn làm gì; To look at (v)= to have a look at (n): nhìn vào; To think about = to give thought to: nghĩ về; It’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth: có nghĩa vụ làm gì Like còn sử dụng để diễn tả sự giống nhau… hôm nay chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu cấu trúc và cách sử dụng “Like” trong tiếng Anh nhé! 1. Like Là gì? Ta xét ý nghĩa đầu tiên và cũng là ý nghĩa thường gặp nhất của động từ Like, đó là nghĩa thích thú, ưa thích hay 12, Hình thức đảo ngữ với ONLY. Only one: chỉ một. Only later: chỉ sau khi. Only in this way: chỉ bằng cách này. Only in that way: chỉ bằng cách kia. Only then + trợ động từ+ S+ V: chỉ sau khi. Only after+ N: chỉ sau khi. Only by V_ing / N: chỉ bằng cách này/ việc này. Only when + clause Trong ngữ pháp tiếng Anh, cấu trúc “would prefer” là kiểu câu “cải tiến” hơn so với các cấu trúc đơn giản như “I like …” / “I want”, được sử dụng để nói về sở thích và sở thích. mong muốn. Tham gia topica native để tìm hiểu thêm về cấu trúc bạn thích . Hãy Cấu trúc so sánh kém hơn của tính từ: S + V + less + adj/adv + than + noun/pronoun. S + V + not as + adj/adv + as + noun/pronoun. Ví dụ: This story is less interesting than that story. (Câu chuyện này ít thú vị hơn câu chuyện kia). This story is not as interesting as that story. (Câu chuyện này không hay bằng egcUnol. Trong giao tiếp tiếng Anh cũng như các bài tập ngữ pháp, câu so sánh được sử dụng khá phổ biến. Nhưng một số bạn vẫn còn lúng túng không biết nên dùng better hay better than, luckier hay more lucky. Vậy nên hôm nay hãy cùng tìm hiểu cấu trúc, các dạng câu so sánh trong tiếng Anh và cách sử dụng trong thực tế nhé! ▶ Cấu trúc câu điều kiện loại 1 trong tiếng anh Dưới đây là một số ví dụ về câu so sánh trong tiếng Anh She speak English more fluently than her friend. She is the most beautiful girl I have ever seen. I am the highest in the class I don’t like vanilla, but strawberry is so delicious as orange Trong tiếng Việt, chúng ta có thể so sánh vật này với vật khác theo ba cách bằng – hơn – nhất. Trong tiếng Anh cũng có ba cách như vậy. Vậy chúng ta cùng tìm hiểu cấu trúc và dạng so sánh trong bài học hôm nay nha. ▶ Tổng hợp các thì trong tiếng anh Trong phạm vi kiến thức ngữ pháp, câu so sánh rất hay được sử dụng. Ngoài mục đích so sánh đơn thuần, câu so sánh còn được dùng mang ý nghĩa nhấn mạnh. Example She is as beautiful as Anna, but you know what, my wife is even more beautiful than Anna. Cô ấy xinh đẹp như Anna vậy, nhưng bạn biết đấy, vợ tôi vẫn xinh đẹp hơn Anna. Dạng 1 So sánh bằng So sánh bằng là khi chúng ta dùng để so sánh các sự vật, sự việc, con người ở trạng thái ngang bằng nhau So sánh bằng với tính từ và trạng từ. Công thức as… as S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun Example I’m as good in Maths as in science. Harry sings as beautifully as a singer. Her car runs as fast as a race car. Công thức same… as S + V + the same + noun + as + noun/ pronoun Example Her house is as high as her. Her house is the same height as her. Lưu ý The same…as >< different Dùng “the same as” chứ không dùng “the same like”. Example How old are you? – I am the same age as Tom. không dùng “the same like” / Bạn bao nhiêu tuổi? – Tôi bằng tuổi với Tom. Less … than = not as/ so … as Example Today is less cold than yesterday. Hôm nay không lạnh bằng hôm qua. / = Today isn’t as/ so cold as yesterday. This sofa is less comfortable than that one. Chiếc sofa này không thoải mái bằng chiếc kia. / = This sofa isn’t as comfortable as that one. Khi nói gấp bao nhiêu lần, ta dùng cấu trúc twice as … as, three times as … as, … Example Linh types twice as fast as me. Linh đánh máy nhanh gấp đôi tôi. Her book costs three times as much as mine. Sách của cô ta đắt gấp 3 lần sách tôi. So sánh bằng với danh từ Khi sử dụng so sánh bằng với danh từ, cần xác định danh từ đó là danh từ đếm được hay không đếm được. Nếu là danh từ đếm được, ta dùng many và few; danh từ không đếm được, ta dùng much và little. Cấu trúc S + V + as + many/much/little/few + noun + as + noun/pronoun Example Nam earns as much money as his wife. No one scores as many points as Long. Ngoài ra, chúng ta còn sử dụng cấu trúc the same…as khi so sánh bằng với danh từ S + V + the same + N + as + N Pronouns Example Andrew is the same age as Lily. My opinion is on the whole the same as yours. ▶ 1000 từ vựng tiếng anh thông dụng theo chủ đề Dạng 2 So sánh hơn So sánh hơn với tính từ và trạng từ ngắn Công thức S + V + Adj/Adv + “-er” + than Example Jennie’s grades are higher than her sister’s. Today is colder than yesterday. My girlfriend came later than me. So sánh hơn với tính từ và trạng từ dài Công thức S + V + more + Adj/Adv + than Example He is a more professional soccer than me. He speaks Korean more fluently than his friend. She visits her family less frequently than I used to. Lưu ý Có thể thêm far hoặc much trước cụm từ so sánh để nhấn mạnh. Ví dụ Mike’s phone is much more expensive than mine. Dạng 3 So sánh nhất Một cách so sánh bằng tiếng Anh khác chính là so sánh nhất, dùng để so sánh người hoặc vật với tất cả người hoặc vật trong nhóm Với tính từ ngắn S + to be + the + adj + est + Noun/ Pronoun + V + adv Với tính từ dài S + to be + the most + adj + Noun/ Pronoun + V + adv Example My mom is the greatest person in the world. Linh is the most intelligent student in my class. Trên đây là cấu trúc dạng câu so sánh trong tiếng anh đầy đủ nhất. Chúc các bạn học tập tốt và hoàn thành mục tiêu học tiếng anh của mình nhé. 29/03/2021 Ngôn Ngữ Anh Để so sánh tính chất của một chủ thể hoặc trạng thái của một hành động này với hành động kia, ta sử dụng cấu trúc so sánh hơn. Để tìm hiểu kĩ hơn, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về chủ điểm ngữ pháp so sánh hơn Comparative structure này nhé các bạn ! 1. Khái niệm so sánh hơn Khi so sánh hai vật hoặc hai chủ thể có cùng tiêu chí để so sánh, ta sử dụng cấu trúc so sánh hơn. 2. Công thức so sánh hơn Với tính từ và trạng từ ngắn Công thức chung của cấu trúc Comparative S + Verb tobe hoặc động từ thường + short adj/ adv + er + than + Danh từ/ Cụm danh từ Đối với so sánh kém hơn less + Danh từ không đếm được/ adj/ adv ví dụ She is smarter than me. Cô ấy thông minh hơn tôi He is taller than me. Anh ta cao hơn tôi Jonathan studies better than Alice. Jonathan học giỏi hơn Alice The apple juice that Anna drank is less sweet than the one that I drank. Cái nước ép táo mà Anna uống nó đỡ ngọt hơn cái àm tôi uống. This dictionary is thicker than that one. Cuốn từ điển này dày hơn cuốn kia They work harder than I do/ They work harder than me. Họ làm việc chăm chỉ hơn tôi So sánh hơn với tính từ dài và trạng từ dài Công thức chung của cấu trúc comparative với tính từ dài hoặc trạng từ dài S + Verb + more + Noun/ long adj/ adv + than + Noun/ pronoun so sánh kém less + Noun không đếm được/ adj/ adv Ví dụ Annie is more intelligent than I am = Annie is more intelligent than me. Annie thông minh hơn tôi Angeline did the test more carefully than I did = Angeline did the test more carefully than me. Angeline đã làm bài kiểm tra cẩn thận hơn tôi Aliz plays the piano more beautifully than me = Aliz plays the piano more beautifully than i do. Aliz chơi đàn piano hay hơn tôi Hanz is more beautiful than me/I am. Hanz đẹp hơn tôi Lưu ý nhỏ Khi thêm các từ much, far, much more vào so sánh hơn trong tiếng Anh có chức năng nhấn mạnh hình thức đó. Ví dụ My phone is much more expensive than his.Điện thoại của tôi đắt hơn của anh ấy rất nhiều She is far more intelligent than Laura. Cô ấy thông minh hơn hơn Laura nhiều Những trường hợp đặt biệt Đối với tính từ ngắn Những tính từ có 1 âm tiết như các tính từ sau big, old,long, short, tall,…Nếu tính từ đó có kết cấu dạng “Phụ âm-Nguyên âm- phụ âm” thì theo nguyên tắc sẽ double phụ âm cuối lên và sau đó thêm er vàoVí dụ Big sẽ biến thành bigger; hot sẽ biến thành hotter Với tính từ có 2 âm tiết có đuôi kết thúc là các cụm Y-ow-et-le-er như narrow, simple, ,clever, quiet, polite. trừ guilty, eager dùng với more như các tính từ dài khác.Khi chuyển đổi phụ âm y sẽ biến thành i và thêm er sẽ trở thành so sánh dụ Happy trở thành happier; Clever thành cleverer, narrow thành narrower, simple thành simpler, quiet thành quieter , vv 3. Trường hợp đặc biệt biến đổi bất quy tắc trong comparative Trong so sánh hơn , có một số trường hợp bất quy tắc cần phải học thuộc. Good/well -> betterBad/badly -> worseMany/much -> moreLittle -> lessFar -> Farther Xa về khoảng cách địa lí/Further Mang hàm nghĩa bóng, trừu tượng, ví dụ suy nghĩ xa vờiOld -> Older Tuổi tác/ Elder Vai vế, tuổi tác Related Posts

cấu trúc like better than